Quản lý giáo dục

Cử nhân Quản lý giáo dục

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ:  52140114

(Ban hành theo Quyết định số 3606 /QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

-         Tên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Quản lý Giáo dục

          + Tiếng Anh:  Education Management

-         Mã số ngành đào tạo: 52140114

-         Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

-         Thời gian đào tạo: 4 năm

-         Tên văn bằng tốt nghiệp:

          + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản lý Giáo dục

          + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Education Management

-         Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.  Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trang bị cho người học các kiến thức chung, cơ bản cốt lõi về quản lý ngành giáo dục nói chung, quản lý đào tạo, hành chính giáo dục và quản lý giáo dục nói riêng; rèn luyện năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên hành chính trong các cơ sở giáo dục và cán bộ quản lý trong lĩnh vực giáo dục; chương trình góp phần tạo nguồn nhân lực cho việc xây dựng nền hành chính giáo dục chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

  2.2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lí Giáo dục người học có thể:

- Vận dụng được những kiến thức cơ bản về giáo dục và quản lí vào công việc thực tế của bản thân trong các cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục.

- Tổ chức, thực hiện có hiệu quả công việc của một chuyên viên trong một phòng chức năng tại một cơ sở giáo dục.

- Thực hiện được các chức năng quản lí, như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trên cương vị công tác của mình trong ngành giáo dục.

- Thực hiện được các kĩ năng của chuyên viên quản lí, như soạn thảo văn bản, lưu trữ, …

- Trung thực, chính xác, chuyên nghiệp trong công tác.

- Chân thành, lắng nghe, cởi mở trong giao tiếp.

+ Các mục tiêu khác

- Có kĩ năng tự học, tự nghiên cứu.

- Có kĩ năng giải quyết vấn đề.

- Có kĩ năng hợp tác, làm việc theo đội.

- Có kĩ năng giao tiếp (bằng ngôn ngữ, trong đó có ngoại ngữ).

3.  Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

  PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có các kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1. Kiến thức chung

          - Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động  đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp giáo dục;

          - Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

          - Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch;

- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong học tập và công tác giáo dục;

- Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Phân tích và vận dụng được các lý thuyết cơ bản của tâm lý học và tâm lý sư phạm, giáo dục học, lý luận dạy học vào thực tiễn công tác quản lý cơ sở giáo dục;

- Sử dụng được các lý thuyết của xã hội học để làm tốt công tác xã hội và giáo dục tại cơ sở giáo dục.

 1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Hiểu và thể hiện được kiến thức của bản thân về khoa học xã hội trong các lĩnh vực văn hóa Việt Nam, thống kê khoa học xã hội, đạo đức, dân tộc học, môi trường và phát triển.

- Hiểu và giải thích được bộ máy quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và các chính sách, luật liên quan.

1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

          - Hiểu và vận dụng được  kiến thức cơ bản của tâm lý học quản lý vào việc ra các quyết định quản lý;

          - Áp dụng được lý luận cơ bản của quản lý và quản lý giáo dục vào công tác thực tiễn tại cơ sở giáo dục;

          - Hiểu và giải thích được hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản pháp luật liên quan;

          - Trình bày được những nét giống nhau và khác nhau cơ bản trong một số hệ thống giáo dục ở các nước khác nhau;

          - Biết cách xây dựng chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục của học phần và chương trình học.

1.5. Kiến thức ngành

          - Vận dụng được lý luận quản lý nhà nước về giáo dục vào công tác tại cơ sở giáo dục cụ thể.

          - Giải thích được cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lí trong cơ sở giáo dục, cơ quan giáo dục, cũng như các tổ chức giáo dục khác.

          - Xây dựng được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong một cơ sở giáo dục.

          - Biết cách quản lý tài chính, cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục.

          - Xây dựng được kế hoạch quản lý chất lượng, đánh giá trong dạy học và giáo dục .

          - Nhận biết được các dấu hiệu của tổ chức biết học hỏi và tổ chức văn hóa nhà trường.

          - Sử dụng được công nghệ thông tin trong vị trí công tác cụ thể .

- Ứng dụng các kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tiễn quản lý trên các lĩnh vực và hoạt động tại các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các tổ chức giáo dục. Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã học để thực hiện được một khóa luận tốt nghiệp về một vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục hoặc khoa học giáo dục.

1.6. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2.   Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

1.1.1.   Các kĩ năng nghề nghiệp

        Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hoặc trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

          - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ vào quản lý hành chính, nhân sự, đào tạo, dạy học và các hoạt động giáo dục;

          - Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công việc cụ thể liên quan đến lĩnh vực quản lý giáo dục trong cơ sở giáo dục;         

          - Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề nghiên cứu, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thích hợp, hiệu quả nhằm triển khai thực hiện các đề tài, dự án cụ thể trong lĩnh vực nghiên cứu quản lý giáo dục;

          - Kỹ năng phân tích bối cảnh xã hội và bối cảnh của tổ chức, đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực đến lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp; đánh giá được những thay đổi của bối cảnh và hình thành được kỹ năng quản lý sự thay đổi nhằm phát triển hoạt động bản thân và của cộng đồng.

2.1.2. Kỹ năng nhận thức

          - Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh bản thân và trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức;

          - Kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo trong giải quyết công việc;

          - Kỹ năng học hỏi, hợp tác và làm việc theo đội, nhóm;  

          - Kỹ năng xác định phương pháp làm việc hiệu quả cho từng loại công việc thu hút sự tham gia của đồng nghiệp.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

          - Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

          - Kỹ năng hòa nhập

          - Kỹ năng gây ảnh hưởng và tác động đến những người khác, kỹ năng thuyết phục, thương lượng, tìm kiếm sự giúp đỡ

          - Kỹ năng thích ứng với những thay đổi

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

          - Sẵn sàng đương đầu với khó khăn;

          - Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo;

          - Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp;

          - Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Công bằng, trung thực và trách nhiệm trong công việc;

- Có tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập;

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội  

- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;

- Giữ gìn và quảng bá hình ảnh của người giáo viên/ người hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

- Có ý thức trách nhiệm cộng đồng, tham gia vào các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

4. Vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên hành chính các cấp tại các thiết chế giáo dục, các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Cán bộ quản lý các cấp tại các thiết chế giáo dục, các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Chuyên viên xây dựng các dự án giáo dục trong và ngoài nước.

- Cán bộ nghiên cứu quản lý và điều hành các dự án khoa học giáo dục.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học tập về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý giáo dục;

- Cử nhân ngành Quản lý Giáo dục có cơ hội học lên bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                 135 tín chỉ

-         Khối kiến thức chung: (Chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, Kỹ năng bổ trợ):                                         27 tín chỉ

-         Khối kiến thức theo lĩnh vực:                                 6 tín chỉ             

-         Khối kiến thức theo khối ngành:                           17 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                  9 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                   8 tín chỉ/18 tín chỉ

-         Khối kiến thức theo nhóm ngành:                        24 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                  15 tín chỉ              

+ Tự chọn:                                                   9 tín chỉ/18 tín chỉ

-         Khối kiến thức ngành:                                          61 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                  30 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                   15 tín chỉ/27 tín chỉ

+ Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:                 16 tín chỉ


Nhấn vào đây để tải khung chương trình