Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác dự thi tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN năm 2016

Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác dự thi tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN năm 2016

>>>  Thông báo số 78/ĐHGD-ĐT

I. Đối tượng tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ

1.1. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán   

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Toán học; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm Toán học (Sư phạm Toán – Lý (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ năm 2008 trở về trước); Toán học, Toán- Tin ứng dụng, Toán – Cơ, Toán ứng dụng, Thống kê) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Toán học;

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.2. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Vật lí; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm Vật lí (Sư phạm Toán - Lý, Sư phạm Lý - Kĩ thuật Công nghiệp, Sư phạm Lý – Tin (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ năm 2008 trở về trước); Vật lí học, Vật lí kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân, Công nghệ hạt nhân, Khoa học vật liệu) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Vật lí;

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.3. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:      

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Hóa học; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm Hóa học (Sư phạm Sinh - Hóa, Sư phạm Hóa – Sinh (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ năm 2008 trở về trước); Hóa học; Công nghệ kỹ thuật hoá học; Kỹ thuật hoá học; Hóa dược ) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Hóa học;

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.4. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:      

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Sinh học; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm Sinh học (Sư phạm Sinh - Hóa, Sư phạm Hóa – Sinh (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ năm 2008 trở về trước); Sinh học, Công nghệ Sinh học, Sinh học ứng dụng, Kỹ thuật sinh học) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Sinh học;

           Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.5. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Lịch sử; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm Lịch sử (Lịch sử, Việt Nam học, Bảo tàng học, Văn hoá học, Xã hội học, Chính trị học, Nhân học, Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Lưu trữ học) và được học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Lịch sử;

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.6. Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ Văn

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Văn học; hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Sư phạm ngữ văn (Văn học, Ngôn ngữ học, Việt Nam học, Văn hóa học) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Ngữ văn;

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

2

Giáo dục học

3

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

4

Đánh giá trong giáo dục

3

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

15

1.7. Chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên

1. Đối tượng và điều kiện dự thi

  Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng (Tâm lý học) hoặc phù hợp (Tâm lý học giáo dục), hoặc

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Tâm lý học (Giáo dục học, Giáo dục công dân, Giáo dục tiểu học; Giáo dục mầm non; Giáo dục đặc biệt, Công tác xã hội; Xã hội học; Y tế công cộng, Y đa khoa, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, Y học cổ truyền, ngành Nhân học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN; các ngành Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Lịch sử của Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN) và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Tâm lý học;

Kinh nghiệm công tác: Những người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Tâm lý học cần có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tâm lý, tâm thần.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

+ Những người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành tâm lý học phải hoàn thành việc bổ sung kiến thức như sau:

TT

Học phần

Số tín chỉ

I

Các học phần bắt buộc

13

1

Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao

3

2

Những vấn đề cơ bản của tâm lý học

4

3

Tâm lý học tham vấn

3

4

Tâm lý học lâm sàng đại cương

3

II

Các học phần tự chọn

12/30

5

Tâm lý học nhân cách

3

6

Tâm lý học lao động hướng nghiệp

3

7

Tâm lý học khác biệt

3

8

Giao tiếp trong quản lí kinh doanh

3

9

Tâm lí học học đường/giáo dục

3

10

Tham vấn cho trẻ em và thanh thiếu niên

3

11

Tâm lí học gia đình

3

12

Đánh giá tâm lý

3

13

Tâm lí học giới

3

14

Tâm lí học phát triển

3

15

Tổng

25

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

1.8. Chuyên ngành Quản lý giáo dục

1. Đối tượng và điều kiện dự thi

- Đối tượng có bằng đại học ngành đúng (Quản lý giáo dục), ngành phù hợp (Giáo dục học) được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học;

- Đối với người có bằng đại học ngành gần (Phụ lục 1) phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác; đối với người có bằng đại học ngành khác (Phụ lục 1) phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; và đã hoặc đang giữ một trong các vị trí công tác sau đây:

+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hoặc tương đương trong các cơ sở giáo dục và đào tạo từ bậc học mầm non trở lên;

+ Trưởng khoa, phó trưởng khoa, tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn trong các cơ sở giáo dục và đào tạo (trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường phổ thông, tiểu học, trung tâm giáo dục thường xuyên…);

+ Cán bộ quản lý công tác Đoàn, Đảng, Công đoàn trong các cơ sở giáo dục đào tạo;

+ Lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quận/ Huyện, Sở/ Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng/ Ban chức năng của các cơ sở giáo dục đào tạo (trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục...);

Không tuyển sinh đối tượng có bằng đại học hệ từ xa.

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

+ Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần:

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Giáo dục học

3

2

Đại cương khoa học quản lý

3

3

Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục và nhà trường

3

4

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

Tổng

12

+ Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác:

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Giáo dục học

3

2

Đại cương Khoa học quản lý

3

3

Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục và nhà trường

3

4

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

5

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

6

Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy Quản lý giáo dục

3

7

Phát triển nguồn nhân lực và quản lí tài chính, cơ sở vật chất trong giáo dục

3

 

Tổng

21

1.9. Chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

1.  Đối tượng và điều kiện dự thi

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy;

- Đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm công tác, cụ thể như sau:

+ Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên: có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giáo dục hoặc đo lường, đánh giá trong giáo dục tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi; 

+ Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy dưới loại khá: có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giáo dục hoặc đo lường, đánh giá trong giáo dục tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi; 

- Đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức (trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Khoa học giáo dục 521401, nhóm ngành Đào tạo giáo viên 521402, nhóm ngành Tâm lý học 523104);

2. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

 

1

Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường

3

 

2

Giáo dục học

3

 

3

Lý luận và Công nghệ dạy học

3

 

4

Đánh giá trong giáo dục

3

 

5

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

3

 

6

Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục và nhà trường

3

 

7

Đại cương Khoa học quản lý

3

 

 

Tổng

21

           

II. Đối tượng tuyển sinh đào tạo Tiến sĩ

2.1. Chuyên ngành Quản lý giáo dục

1. Về văn bằng và công trình đã công bố: Người dự thi phải đáp ứng đầy đủ một trong các nhóm điều kiện sau:

- Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn với khối lượng từ 10 tín chỉ trở lên chuyên ngành Quản lý giáo dục;

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp hoặc bằng thạc sĩ theo định hướng thực hành chuyên ngành Quản lý giáo dục hoặc các chuyên ngành gần và có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên quản lý giáo dục. Trường hợp này, thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển và phải học bổ túc kiến thức sau khi trúng tuyển đào tạo NCS chuyên ngành QLGD;

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành Quản lý giáo dục. Trường hợp này, thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển và phải dự tuyển theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ;

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và được công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức.

Được giới thiệu từ ít nhất 2 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án.

Có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo, mục tiêu nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về chuyên ngành của thí sinh dự thi.

2. Về thâm niên công tác:

Người dự thi phải có ít nhất 2 năm công tác (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi) trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, hiện đang đảm nhận một trong các vị trí công tác sau đây: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường từ bậc học mầm non trở lên; trưởng khoa, phó trưởng khoa, tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường phổ thông; cán bộ quản lý công tác Đoàn, Đảng, Công đoàn trong các cơ sở giáo dục đào tạo; lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quận/huyện, Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng/ Ban chức năng, giáo vụ của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

3. Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần

- Chuyên ngành phù hợp: Giáo dục học

- Chuyên ngành gần: Sư phạm, các chuyên ngành liên quan đến giáo dục (Giáo dục đặc biệt, giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học…) và Quản lý Khoa học, công nghệ; Chính sách Khoa học công nghệ.

2.2. Chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục

1. Về văn bằng và công trình đã công bố: Người dự thi phải đáp ứng đầy đủ một trong các nhóm điều kiện sau:

+ Có bằng thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục.

+ Có bằng thạc sĩ thuộc các chuyên ngành gần: Quản lý giáo dục, Tâm lý học, Xã hội học, Giáo dục học, Sư phạm các ngành… Trường hợp này thí sinh phải có ít nhất 02 bài báo khoa học có nội dung phù hợp với chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, được công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

Được giới thiệu từ ít nhất 2 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án.

Có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo, mục tiêu nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về chuyên ngành của thí sinh dự thi.

2. Về thâm niên công tác:

Người dự thi phải có ít nhất 02 năm công tác trong lĩnh vực giáo dục hoặc các lĩnh vực có liên quan đến đo lường đánh giá trong giáo dục (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi).

2.3. Chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên

1. Về văn bằng và công trình công bố: Người dự thi phải đáp ứng đầy đủ một trong các nhóm điều kiện sau:

- Có bằng thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn thạc sĩ với khối lượng từ 10 tín chỉ trở lên chuyên ngành đúng, hoặc phù hợp, hoặc gần với chuyên ngành TLHLSTE&VTN;

- Có bằng thạc sĩ theo định hướng thực hành chuyên ngành đúng, hoặc phù hợp, hoặc gần với chuyên ngành TLHLSTE&VTN và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần và có bằng cử nhân đại học chính quy ngành đúng/phù hợp với ngành Tâm lý học: thí sinh phải có 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực SKTT và có ít nhất một bài báo khoa học trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.

- Có bằng thạc sĩ và có bằng cử nhân đại học hệ chính quy ngành khác: thí sinh có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực SKTT và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

- Có bằng cử nhân đại học hệ chính quy ngành đúng, loại giỏi trở lên: thí sinh có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực SKTT và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển; thí sinh phải dự tuyển theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ;

- Có bằng cử nhân đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá: thí sinh có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực SKTT và có ít nhất ba bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển; thí sinh phải dự tuyển theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ;

Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành TLHLSTE&VTN và được công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học uy tín cấp quốc gia, hoặc quốc tế, hoặc trong tuyển tập công trình (có bình duyệt) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, hoặc quốc tế được xuất bản chính thức.

Được giới thiệu từ ít nhất 2 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án.

Có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo, mục tiêu nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về chuyên ngành của thí sinh dự thi.

2. Về thâm niên công tác

Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất 2 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.

3. Danh mục các chuyên ngành gần: Tâm lý học