32

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

 

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thúy Lan                  2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 28/11/1985                                                     4. Nơi sinh: Hà Tây   

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

Tên đề tài cũ: “Tác động của việc đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra (VSTEP) đối với việc dạy - học tiếng Anh”

Tên đề tài mới: “Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)”

7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước)

Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục           9. Mã số: 9140115

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên)

CBHD1: Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Quý Thanh

CBHD2: Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thúy Nga

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động học tiếng Anh

“Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng đến việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, Phương pháp học và ôn thi. Trong đó, “Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng nhiều nhất tới Phương pháp học và ôn thi và ảnh hưởng ít nhất tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập. Mối quan hệ của Áp lực bài thi và những khái niệm này là thuận chiều: sinh viên càng cảm thấy bài thi khó và quan trọng thì càng chủ động đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn những tài liệu thiên về luyện thi. Áp lực từ bài thi cũng làm sinh viên thích lựa chọn phương pháp tự học, học tại nhà hơn là đến lớp; khi đến lớp, sinh viên không thích tham gia các hoạt động không giúp chuẩn bị cho bài thi CĐR và thích học một mình hơn là học tương tác với bạn. “Hiểu biết về bài thi” có ảnh hưởng tới việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, tìm kiếm cơ hội Luyện tập với người nước ngoài. “Hiểu biết về bài thi không ảnh hưởng đến việc lựa chọn Phương pháp học và ôn thi.” Sinh viên càng quen thuộc với bài thi, sinh viên càng có kế hoạch học tập cụ thể, lựa chọn nội dung học sát với bài thi, chủ động hơn trong việc tìm kiếm cơ hội luyện tập tiếng Anh với người nước ngoài. Ảnh hưởng của nhân tố Hiểu biết về bài thi tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập là lớn nhất và tới Luyện tập với người nước ngoài là ít nhất.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động dạy tiếng Anh

Ảnh hưởng của bài thi tới mục tiêu giảng dạy: Nghiên cứu tìm ra mặc dù giảng viên cho biết bài thi không làm thay đổi mục tiêu giảng dạy của mình nhưng thực ra bài thi đã ảnh hưởng đến mục tiêu của cả chương trình TACS ngay từ khâu xây dựng chương trình và lựa chọn tài liệu.

Ảnh hưởng của bài thi tới nội dung và tài liệu giảng dạy: Bài thi ảnh hưởng mức cao tới “Nội dung và tài liệu giảng dạy”. Ảnh hưởng rõ nhất từ bài thi được cảm nhận ở học phần TACS 3. Trong khi ở học phần TACS 1 và 2, giáo trình được sử dụng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, nội dung và tài liệu giảng dạy của học phần TACS 3 hoàn toàn được xây dựng theo định hướng bài thi. Các tài liệu được lựa chọn đều là những tài liệu luyện thi của các bài thi tương tự. Giảng viên lựa chọn tài liệu chủ yếu dựa trên cảm nhận sự giống nhau về định dạng bài thi. Chương trình chỉ là khung gợi ý, giảng viên có thể có hệ thống tài liệu giảng dạy riêng, không chịu sự kiểm soát của Khoa. Ở cả 3 học phần, việc sử dụng tài liệu thực (authentic materials) như báo chí, tin tức, sách truyện, phim ảnh, v.v dành cho người bản xứ là rất hạn chế.

Ảnh hưởng của bài thi tới phương pháp giảng dạy: “Cảm nhận về tầm quan trọng của bài thi” ảnh hưởng với mức độ trung bình tới Phương pháp giảng dạy. Các hoạt động giảng dạy ở học phần TACS 3 chủ yếu là làm bài luyện thi. Một số ít giảng viên nỗ lực kết hợp việc giảng dạy theo hướng luyện thi và lồng ghép các hoạt động phát triển năng lực giao tiếp cho sinh viên để đảm bảo một giờ học vẫn vui, tránh không khí luyện thi căng thẳng. Lý giải về việc khó triển khai phương pháp giảng dạy tích cực là cách bố trí thời gian biểu không hợp lý, áp lực thi đạt bài CĐR, sự thiếu chủ động của sinh viên. Điểm thú vị là sinh viên hoàn toàn hài lòng với cách dạy và học theo hướng luyện thi như thế này, thậm chí sinh viên còn gây áp lực để được học theo hướng luyện thi ở học phần TACS 3.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động KTĐG: Bài thi có ảnh hưởng tới “Hoạt động KTĐG” trong chương trình TACS. Từ học phần TACS 1 và 2, các hình thức KTĐG đã được định hướng từ bài thi CĐR, hoàn toàn không có những hình thức KTĐG quá trình (formative assessment) mà hoàn toàn là những bài kiểm tra tổng kết (summative assessment). Định dạng các bài kiểm tra tiến bộ (kỹ năng Nghe, Nói) và các bài kiểm tra cuối kỳ (Đọc – Viết) cũng được lấy theo tương tự định dạng của bài thi CĐR với độ khó thấp hơn. Ở cả 3 học phần TACS, hoàn toàn không có hình thức KTĐG nào khác ngoài các bài thi theo định dạng bài thi CĐR. Những hình thức đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học thông qua dự án (project-based), thông qua hoàn thành nhiệm vụ thực tế (task-based), thông qua hồ sơ (portfolio) hoàn toàn không được sử dụng.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Luận án đã góp phần xác định được thực trạng dạy và học tiếng Anh trong ĐHQGHN khi đứng trước những quy định đối với sinh viên tốt nghiệp phải đạt được yêu cầu cao về chuẩn đầu ra ngoại ngữ, trong đó bài thi xác định chuẩn đầu ra (VSTEP) là một công cụ đo chính thức. Từ trước đến nay, tại ĐHQGHN, chưa thực sự có một nghiên cứu nào phác họa nên bức tranh tổng thể về hoạt động dạy và học tiếng Anh như nghiên cứu hiện thời. Trong khi đó, hiệu quả và chất lượng giảng dạy tiếng Anh là mối quan tâm của tất cả các trường thành viên khi CĐR tiếng Anh là một thách thức lớn cho hầu hết sinh viên để đủ điều kiện tốt nghiệp.

Công tác tại trường ĐHNN – đơn vị phụ trách giảng dạy tiếng Anh cho các trường thành viên trong ĐHQGHN, nghiên cứu sinh sẽ đề xuất những việc sau đây:

Tiến hành rà soát và điều chỉnh đề cương, giáo trình chương trình Tiếng Anh cơ sở theo hướng cụ thể hóa chuẩn đầu ra tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, cập nhật lại giáo trình và hệ thống học liệu. Tăng cường các hoạt động học tập và KTĐG theo hướng hiện đại như giảng dạy và đánh giá thông qua dự án, v.v.

Đánh giá lại hoạt động giảng dạy để đảm bảo tính thống nhất giữa những tuyên bố về phương pháp giảng dạy trong đề cương học phần (lấy người học làm trung tâm, phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện cho người học) và các hoạt động giảng dạy trong thực tế.

Đề xuất trường ĐHNN làm việc với các đơn vị đào tạo khác trong ĐHQGHN để bố trí lại thời khóa biểu cho các lớp học phần TACS. Chuyển từ học 5 tiết/1 buổi và 1 buổi/1 tuần sang hình thức 2 buổi/1 tuần, mỗi buổi từ 2 – 3 tiết.

Trường ĐHNN xây dựng thêm các học liệu online để sinh viên có thêm nguồn học liệu luyện tập tại nhà. Xây dựng các cộng đồng học tập trong sinh viên để thúc đẩy tinh thần tự học và tăng thời lượng học tiếng Anh ngoài lớp học.

Tăng cường phối hợp giữa Phòng Đào tạo và Trung tâm khảo thí – trường ĐHNN để tổ chức các khóa tập huấn như: (i) Tập huấn về khai thác, biên soạn và điều chỉnh học liệu; (ii) Tập huấn về kết nối bài thi với hoạt động giảng dạy và mục đích sử dụng tiếng Anh trong thực tế; (iii) Tập huấn về kỹ thuật KTĐG quá trình.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Do quy mô và thời gian hạn chế của một luận án tiến sĩ nên nghiên cứu này vẫn còn một số điểm hạn chế. Những hạn chế này chính là những gợi ý để tác giả tiến hành những nghiên cứu tiếp theo.

 Thứ nhất, do tính chất phức tạp của hiện tượng “ảnh hưởng của bài thi”, nghiên cứu sẽ tiến hành thêm phương pháp quan sát lớp học để có thêm thông tin thực tế, nhằm đối chiếu với thông tin thu được từ bảng hỏi và phỏng vấn sâu.

 Thứ hai, luận án này là một nghiên cứu cắt ngang, tìm hiểu ý kiến của sinh viên và giảng viên của cả 3 học phần TACS 1, TACS 2, TACS 3 cùng một lúc. Trong tương lai,  nghiên cứu sinh có thể thiết kế một nghiên cứu trường diễn, theo dõi cùng một nhóm đối tượng sinh viên từ khi sinh viên học học phần TACS 1 đến TACS 2 và hoàn thành học phần cuối cùng là TACS 3 để đánh giá sự thay đổi về mặt thái độ, nội dung học tập và hoạt động học tập khi thời điểm phải thi bài thi CĐR đến gần.

Thứ ba, nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung so sánh xu hướng học tập tiếng Anh của sinh viên các cơ sở đào tạo khác nhau trong ĐHQGHN.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

Ngày   9    tháng 1  năm 2020

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thúy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

 

1. Full name: Nguyen Thuy Lan..................... 2. Sex: Female........................................................

3. Date of birth: 28/11/1985.......................... 4. Place of birth: Ha Tay.............................................................

5. Admission decision number: 1808/QĐ-CTHSSV   Dated 16 December 2016

6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times)

Old thesis title: “The washback effect of the learning outcome-based assessment of English language proficiency (VSTEP) on English teaching and learning”

New thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (a study at Vietnam National University Hanoi)”

7. Official thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (A study at Vietnam National University)”

8. Major: Educational Assessment and Measurement   9. Code: 9140115

10. Supervisors: Professor Doctor Nguyen Quy Thanh; Associate Professor Doctor Nguyen Thuy Nga

11. Summary of the new findings of the thesis:

Washback effects of VSTEP on English learning

The pressure from the test affected students' goal setting and study planning, their selection of learning content and materials, their choice of study methods. In particular, the strongest influence could be felt in students’ study methods and the weakest in their setting goals and study planning. These correlations were positive: the more difficult and important the test was in students’ perception, the more proactive they were to set specific goals, clear study plans, and the more inclined they were to choose test-oriented learning materials. The test was also believed to induce preference for self-study over in-class activities. When in class, students would ignore the activities that did not help prepare for the test and prefer individual tasks to interaction. The second test factor “Test familiarity” also encouraged students to set goals, make plans for their study, choose coaching materials as learning resources and seek opportunities to practice English with foreigners. No washback effect was observed with Study methods.

Washback effects of VSTEP on English teaching

On teaching objectives: Despite teachers’ claims that the test did not change their teaching objectives, it was found that VSTEP actually affected the objectives of the entire English program from the stage of program development and material selection.

On teaching materials: The test exerted crucial effects on teaching materials. The most impact was felt in General English (GE) 3. While in GE 1 and 2, communicative, skill-integrated course books were used, the teaching resources of GE 3 were completely developed in the direction of VSTEP. Teachers selected the coaching materials of similar standardized tests on basis of format similarity. English syllabi served as suggestions, and each teacher developed his/her own set of teaching materials. The use of authentic materials was limited.

On teaching methodology: Perceived importance moderately influenced teaching methodology. In GE 3, teaching activities were mainly involved in doing mock tests. A few teachers attempted to supplement test coaching with communicative tasks to reduce the stress and create more relaxing class atmosphere. A given explanation for difficulty in implementing communicative teaching methods was tight schedule, high test pressure and students’ lack of interest. Remarkably, students were satisfied with test-oriented teaching; some even voiced their need for more test coaching in GE 3.

On assessment: VSTEP showed pervasive effects on the learners’ assessment of GE program. All assessment activities were oriented towards VSTEP: the summative assessment was prevalent from GE 1 to GE 3 at the absence of formative assessment in all forms. Progress tests and end-of-course tests were shortened, simplified versions of VSTEP.

12. Practical applicability, if any:

Despite the increasing concern for VNU students’ English proficiency, there has not been a study that outlines the overall picture of English teaching and learning here. This thesis has made one of the first attempts to identify the situation of teaching and learning English in VNU. The following recommendations, if adopted, are believed to help improve the quality of English instruction at this institution:

 Firstly, English program should be revised in the direction of specifying the English learning outcomes in accordance with the 6-level foreign language competency framework for Vietnam. The syllabi and the system of learning materials should be updated; the modern approaches in teaching and assessment should be added to provide students with more chances to practice English in a real life context.

Second, teaching activities should be reviewed to ensure the consistency between the statement of teaching methods in the syllabus (learner-centered, communicative approach) and teaching activities in practice.

Thirdly, it is highly recommended that the VNU - University of Languages and International Studies (VNU – ULIS) work with other training units in VNU to reschedule GE classes: change from 5 periods/1 class and 1 class per week to 2 periods /1 class with 2 - 3 classes per week.

More online resources should be developed so that students could have more learning materials for at-home practice. Learning communities should be encouraged to promote self-study and English practice outside classrooms.

Finally, it is suggested that  Testing Center - ULIS organizes training courses such as: (i) Training on exploitation, compilation and adaptation of learning materials; (ii) Training on linking tests with teaching activities and the purpose of using English in practice; (iii) Training on formative assessment techniques.

13. Further research directions, if any:

Due to the limited scope and resources of a doctoral thesis, this study still has some limitations. These limitations are the suggestions for the author to conduct further research.

Firstly, a future study will conduct classroom observation in addition to survey and interviews to get more practical information. By that way, the complexity of washback phenomenon would be better unveiled.

Secondly, this thesis is a cross-sectional study, exploring the opinions of students and teachers of all 3 modules of GE 1, GE 2, GE 3 at the same time. In the future, a longtitudinal study can be designed to track the same group of students from GE 1 to GE 3 to assess the changes in their attitude and learning practices when the high-stakes test is approaching.

Thirdly, future research will focus on comparing English learning trends of students of different training institutions in VNU.

14. Thesis-related publications: (List them in chronological order)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

                                                                              Date: ………………………

             Signature:

 Full name: Nguyen Thuy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thành

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thành với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ theo tiếp cận Reggio Emilia cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 04 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Đinh Thị Hương Hai

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương Hai với đề tài: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Nhật theo tiếp cận có sự tham gia”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 03 tháng 02 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo bảo vệ LATS cấp ĐHQG đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến

    Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi bảo vệ cấp Đại học Quốc gia đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến, với đề tài:
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lưu Văn Thông

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lưu Văn Thông với đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 30 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh:Dương Thị Thu Huyền         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 10/08/1986                                                    4. Nơi sinh:Thanh Hóa 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  được giao đề tài tiến sĩ: “Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong các học phần tiếng Anh tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐT ngày 28/4/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.  chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội”, tại QĐ số 3001/QĐ-ĐT ngày 20/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 1 theo QĐ số 3150 QĐ/ĐHGD ngày 13/12/2023 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 2 theo QĐ số 3720 QĐ/ĐHGD ngày 10/12/2024 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 7. Tên đề tài luận án: Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng và PGS.TS Nguyễn Đức Sơn 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã đóng góp một cách hệ thống và toàn diện vào lĩnh vực quản lý đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học, thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát thực tiễn sâu rộng và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao. Trước hết, nghiên cứu đã làm rõ những khái niệm, nguyên tắc, hình thức và mô hình đánh giá hiện đại, đồng thời xác định các thành tố cơ bản của quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, góp phần hoàn thiện khung lý luận và tạo nền tảng tham chiếu quan trọng cho việc vận dụng tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án cũng phát triển mô hình TICAM-EC, một mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực có tích hợp công nghệ, phản ánh xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục và cho phép giải thích mạch lạc mối quan hệ giữa các yếu tố: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát và phản hồi dữ liệu đánh giá. Bên cạnh đó, luận án cung cấp một bức tranh thực tiễn toàn diện về hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá học phần tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), thông qua khảo sát ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy hệ thống đánh giá đã có những chuyển biến tích cực trong việc tiệm cận tiếp cận năng lực, như đa dạng hóa hình thức đánh giá, ứng dụng công nghệ và tăng cường phản hồi. Tuy nhiên, những hạn chế cũng được nhận diện rõ, bao gồm: sự chưa đồng bộ về quy trình và tiêu chí đánh giá giữa các đơn vị; năng lực đánh giá chưa thống nhất trong đội ngũ giảng viên; mức độ ứng dụng công nghệ còn khác biệt; cơ chế phản hồi và giám sát chưa thật sự hiệu quả; và sự phối hợp liên cấp còn chưa chặt chẽ. Những phát hiện này giúp nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý ĐGKQHT và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá như chính sách, nguồn lực, trình độ đội ngũ và đặc điểm người học. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ĐGKQHT học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại ĐHQGHN. Các giải pháp bao gồm: phát triển kế hoạch đánh giá đa dạng; nâng cao năng lực giảng viên về đánh giá năng lực; thiết lập hệ thống phản hồi liên tục cho sinh viên; thúc đẩy cá nhân hóa học tập; tăng cường ứng dụng công nghệ trong theo dõi tiến bộ và phân tích dữ liệu; và đẩy mạnh hoạt động báo cáo, giám sát để đảm bảo cải tiến thường xuyên. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao. Đặc biệt, việc thử nghiệm giải pháp ứng dụng nền tảng LMS trong quản lý đánh giá đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc hỗ trợ theo dõi tiến trình, tăng cường minh bạch và nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đây là đóng góp nổi bật, có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt và có thể mở rộng sang các cơ sở giáo dục đại học tương tự. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có khả năng ứng dụng trực tiếp và rộng rãi tại ĐHQGHN cũng như các cơ sở giáo dục đại học có bối cảnh tương đồng. Các giải pháp không chỉ góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá theo tiếp cận năng lực mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc tích hợp công nghệ và tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu. Việc áp dụng các nền tảng LMS (như Microsoft Teams, Moodle) cho phép giảng viên và cán bộ quản lý theo dõi tiến trình học tập của sinh viên, lưu trữ minh chứng đánh giá, tự động tổng hợp kết quả và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn. Điều này đặc biệt phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, giúp giảm tải khối lượng công việc và tăng tính minh bạch, nhất quán trong đánh giá. Bên cạnh đó, các giải pháp liên quan đến nâng cao năng lực giảng viên, thiết lập hệ thống phản hồi và cá nhân hóa học tập giúp cải thiện chất lượng dạy, học một cách bền vững. Khi quy trình đánh giá được chuẩn hóa và đội ngũ giảng viên có năng lực thiết kế, chấm bài theo chuẩn năng lực, chất lượng đầu ra của sinh viên sẽ ổn định và phù hợp hơn với mục tiêu đào tạo. Do vậy, luận án mang lại giá trị ứng dụng thiết thực, có thể triển khai ngay và dễ dàng điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhiều cơ sở đào tạo. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Từ kết quả nghiên cứu hiện tại, nhiều hướng phát triển tiếp theo có thể được triển khai nhằm mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực. Thứ nhất, nghiên cứu có thể mở rộng sang các học phần tiếng Anh chuyên ngành hoặc các môn học khác để đánh giá mức độ tương thích của mô hình với các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng khác nhau. Thứ hai, việc áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (learning analytics) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong đánh giá và quản lý đánh giá cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp dự báo kết quả học tập, cá nhân hóa lộ trình và cải thiện độ chính xác của phản hồi. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý đã đề xuất, đặc biệt là tác động đến chất lượng đầu ra của sinh viên, năng lực giảng viên và hiệu quả vận hành của các đơn vị. Cuối cùng, cần có các nghiên cứu so sánh giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế để hoàn thiện mô hình quản lý phù hợp với xu hướng hội nhập và chuẩn hóa toàn cầu. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  1. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Ngày    25   tháng   11  năm 2025         Nghiên cứu sinh     Dương Thị Thu Huyền   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Dương Thị Thu Huyền                    2. Sex: Female 3. Date of birth: 10 August 1986 4. Place of  birth: Thanh Hoa province 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD  Date: 16 December 2020 6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral dissertation topic “Management of Assessment Activities for English Course Learning Outcomes in Universities Based on the Competency-Based Approach” under Decision No. 703/QĐ-ĐT dated April 28, 2021, issued by the Rector of the University of Education. - Revised the dissertation title to “Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi” under Decision No. 3001/QĐ-ĐT dated November 20, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU. - granted the first extension under Decision No. 3150/QĐ-ĐHGD dated 13 December 2023 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). - granted the second extension under Decision No. 3720/QĐ-ĐHGD dated 10 December 2024 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Official thesis title: Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi 8. Major:  Educational Management  9. Code:   9140114.01 10. Supervisors: Prof. Dr. Le Ngoc Hung and Assoc. Prof. Dr. Nguyen Duc Son (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation offers systematic and comprehensive contributions to the field of managing the assessment of English course learning outcomes within a competency-based approach in higher education. It establishes a solid theoretical foundation, conducts an extensive empirical investigation, and proposes a set of highly feasible management solutions. First, the study clarifies key concepts, principles, forms, and contemporary models of assessment, and identifies the essential components of competency-based assessment management. These contributions help refine the theoretical framework and provide an important reference for application in Vietnamese higher education institutions. The dissertation also develops the TICAM-EC model, an assessment management model integrating the competency-based approach with technology, reflecting the trend of digital transformation in education and systematically illustrating the interconnections among planning, organization, direction, coordination, control, and data-driven feedback. In addition, the dissertation presents a comprehensive empirical picture of assessment practices and assessment management for English courses at Vietnam National University, Hanoi (VNU), based on surveys conducted with three groups: managers, lecturers, and students. Findings reveal positive developments aligned with the competency-based approach, including diversified assessment methods, increased use of technology, and enhanced feedback mechanisms. However, several limitations remain evident, such as inconsistencies in assessment procedures and criteria across units; varying levels of assessment competence among lecturers; uneven integration of technology; ineffective feedback and monitoring mechanisms; and insufficient coordination across management levels. These findings help identify bottlenecks in assessment management and highlight the factors that strongly influence assessment quality, including policies, resources, staff capacity, and learner characteristics. Drawing on both theoretical and empirical evidence, the dissertation proposes a system of management solutions to improve the effectiveness of competency-based assessment of English course learning outcomes at VNU. These solutions include: developing diverse assessment plans; strengthening lecturers’ competence in competency-based assessment; establishing continuous student feedback systems; promoting personalized learning; enhancing the use of technology to track progress and analyze data; and improving reporting and monitoring practices to support ongoing improvement. The validation results indicate that all proposed solutions are perceived as highly necessary and feasible. Notably, the pilot implementation of LMS-based assessment management demonstrated clear effectiveness in supporting progress tracking, ensuring transparency, and improving student learning outcomes. This represents a significant and practically valuable contribution that can be scaled to other higher education institutions with similar contexts. 12. Practical applicability, if any: The system of solutions proposed in the dissertation can be directly and widely applied at VNU as well as other higher education institutions with similar conditions. These solutions not only help standardize assessment procedures under a competency-based approach but also enhance management effectiveness through the integration of technology and the strengthening of data collection and analysis. The implementation of LMS platforms (such as Microsoft Teams or Moodle) enables lecturers and administrators to track student progress, store assessment evidence, automate result synthesis, and support more accurate decision-making. This is especially aligned with current requirements for digital transformation in education, reducing workload while increasing transparency and consistency in assessment. Furthermore, solutions related to enhancing lecturers’ assessment competence, establishing systematic feedback channels, and personalizing learning contribute to long-term improvements in teaching and learning quality. When assessment procedures are standardized and lecturers are equipped to design and evaluate tasks using competency-based criteria, student learning outcomes become more consistent and aligned with program objectives. Therefore, the dissertation offers practical value that can be implemented immediately and easily adapted to the conditions of various higher education institutions. 13. Further research directions, if any:  Based on the current findings, several future research directions can be pursued to further extend and refine the competency-based assessment management model. First, research may be expanded to English for Specific Purposes (ESP) courses or other subject areas to examine the model’s adaptability to different domains of knowledge and skill sets. Second, the application of learning analytics and artificial intelligence (AI) in assessment and assessment management presents a promising avenue, enabling prediction of learning outcomes, personalized learning pathways, and more accurate and timely feedback. In addition, future studies may focus on evaluating the long-term impacts of the proposed management solutions, particularly their effects on student learning outcomes, lecturer competence, and institutional management effectiveness. Finally, comparative studies between domestic and international institutions would help refine the management model to better align with global trends in competency-based education and assessment standardization. 14. Thesis-related publications:  Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Date:  Signature:                                                                                  Full name: Dương Thị Thu Huyền  
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Thị Thu Huyền với đề tài: “Quản lí đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 21 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Hoà

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoà với đề tài: “Quản lí văn hoá nhà trường trung học phổ thông thực hành sư phạm trực thuộc cơ sở đào tạo giáo viên theo hướng tổ chức biết học hỏi” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên