110

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

 

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thúy Lan                  2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 28/11/1985                                                     4. Nơi sinh: Hà Tây   

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

Tên đề tài cũ: “Tác động của việc đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra (VSTEP) đối với việc dạy - học tiếng Anh”

Tên đề tài mới: “Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)”

7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước)

Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục           9. Mã số: 9140115

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên)

CBHD1: Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Quý Thanh

CBHD2: Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thúy Nga

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động học tiếng Anh

“Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng đến việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, Phương pháp học và ôn thi. Trong đó, “Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng nhiều nhất tới Phương pháp học và ôn thi và ảnh hưởng ít nhất tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập. Mối quan hệ của Áp lực bài thi và những khái niệm này là thuận chiều: sinh viên càng cảm thấy bài thi khó và quan trọng thì càng chủ động đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn những tài liệu thiên về luyện thi. Áp lực từ bài thi cũng làm sinh viên thích lựa chọn phương pháp tự học, học tại nhà hơn là đến lớp; khi đến lớp, sinh viên không thích tham gia các hoạt động không giúp chuẩn bị cho bài thi CĐR và thích học một mình hơn là học tương tác với bạn. “Hiểu biết về bài thi” có ảnh hưởng tới việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, tìm kiếm cơ hội Luyện tập với người nước ngoài. “Hiểu biết về bài thi không ảnh hưởng đến việc lựa chọn Phương pháp học và ôn thi.” Sinh viên càng quen thuộc với bài thi, sinh viên càng có kế hoạch học tập cụ thể, lựa chọn nội dung học sát với bài thi, chủ động hơn trong việc tìm kiếm cơ hội luyện tập tiếng Anh với người nước ngoài. Ảnh hưởng của nhân tố Hiểu biết về bài thi tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập là lớn nhất và tới Luyện tập với người nước ngoài là ít nhất.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động dạy tiếng Anh

Ảnh hưởng của bài thi tới mục tiêu giảng dạy: Nghiên cứu tìm ra mặc dù giảng viên cho biết bài thi không làm thay đổi mục tiêu giảng dạy của mình nhưng thực ra bài thi đã ảnh hưởng đến mục tiêu của cả chương trình TACS ngay từ khâu xây dựng chương trình và lựa chọn tài liệu.

Ảnh hưởng của bài thi tới nội dung và tài liệu giảng dạy: Bài thi ảnh hưởng mức cao tới “Nội dung và tài liệu giảng dạy”. Ảnh hưởng rõ nhất từ bài thi được cảm nhận ở học phần TACS 3. Trong khi ở học phần TACS 1 và 2, giáo trình được sử dụng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, nội dung và tài liệu giảng dạy của học phần TACS 3 hoàn toàn được xây dựng theo định hướng bài thi. Các tài liệu được lựa chọn đều là những tài liệu luyện thi của các bài thi tương tự. Giảng viên lựa chọn tài liệu chủ yếu dựa trên cảm nhận sự giống nhau về định dạng bài thi. Chương trình chỉ là khung gợi ý, giảng viên có thể có hệ thống tài liệu giảng dạy riêng, không chịu sự kiểm soát của Khoa. Ở cả 3 học phần, việc sử dụng tài liệu thực (authentic materials) như báo chí, tin tức, sách truyện, phim ảnh, v.v dành cho người bản xứ là rất hạn chế.

Ảnh hưởng của bài thi tới phương pháp giảng dạy: “Cảm nhận về tầm quan trọng của bài thi” ảnh hưởng với mức độ trung bình tới Phương pháp giảng dạy. Các hoạt động giảng dạy ở học phần TACS 3 chủ yếu là làm bài luyện thi. Một số ít giảng viên nỗ lực kết hợp việc giảng dạy theo hướng luyện thi và lồng ghép các hoạt động phát triển năng lực giao tiếp cho sinh viên để đảm bảo một giờ học vẫn vui, tránh không khí luyện thi căng thẳng. Lý giải về việc khó triển khai phương pháp giảng dạy tích cực là cách bố trí thời gian biểu không hợp lý, áp lực thi đạt bài CĐR, sự thiếu chủ động của sinh viên. Điểm thú vị là sinh viên hoàn toàn hài lòng với cách dạy và học theo hướng luyện thi như thế này, thậm chí sinh viên còn gây áp lực để được học theo hướng luyện thi ở học phần TACS 3.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động KTĐG: Bài thi có ảnh hưởng tới “Hoạt động KTĐG” trong chương trình TACS. Từ học phần TACS 1 và 2, các hình thức KTĐG đã được định hướng từ bài thi CĐR, hoàn toàn không có những hình thức KTĐG quá trình (formative assessment) mà hoàn toàn là những bài kiểm tra tổng kết (summative assessment). Định dạng các bài kiểm tra tiến bộ (kỹ năng Nghe, Nói) và các bài kiểm tra cuối kỳ (Đọc – Viết) cũng được lấy theo tương tự định dạng của bài thi CĐR với độ khó thấp hơn. Ở cả 3 học phần TACS, hoàn toàn không có hình thức KTĐG nào khác ngoài các bài thi theo định dạng bài thi CĐR. Những hình thức đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học thông qua dự án (project-based), thông qua hoàn thành nhiệm vụ thực tế (task-based), thông qua hồ sơ (portfolio) hoàn toàn không được sử dụng.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Luận án đã góp phần xác định được thực trạng dạy và học tiếng Anh trong ĐHQGHN khi đứng trước những quy định đối với sinh viên tốt nghiệp phải đạt được yêu cầu cao về chuẩn đầu ra ngoại ngữ, trong đó bài thi xác định chuẩn đầu ra (VSTEP) là một công cụ đo chính thức. Từ trước đến nay, tại ĐHQGHN, chưa thực sự có một nghiên cứu nào phác họa nên bức tranh tổng thể về hoạt động dạy và học tiếng Anh như nghiên cứu hiện thời. Trong khi đó, hiệu quả và chất lượng giảng dạy tiếng Anh là mối quan tâm của tất cả các trường thành viên khi CĐR tiếng Anh là một thách thức lớn cho hầu hết sinh viên để đủ điều kiện tốt nghiệp.

Công tác tại trường ĐHNN – đơn vị phụ trách giảng dạy tiếng Anh cho các trường thành viên trong ĐHQGHN, nghiên cứu sinh sẽ đề xuất những việc sau đây:

Tiến hành rà soát và điều chỉnh đề cương, giáo trình chương trình Tiếng Anh cơ sở theo hướng cụ thể hóa chuẩn đầu ra tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, cập nhật lại giáo trình và hệ thống học liệu. Tăng cường các hoạt động học tập và KTĐG theo hướng hiện đại như giảng dạy và đánh giá thông qua dự án, v.v.

Đánh giá lại hoạt động giảng dạy để đảm bảo tính thống nhất giữa những tuyên bố về phương pháp giảng dạy trong đề cương học phần (lấy người học làm trung tâm, phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện cho người học) và các hoạt động giảng dạy trong thực tế.

Đề xuất trường ĐHNN làm việc với các đơn vị đào tạo khác trong ĐHQGHN để bố trí lại thời khóa biểu cho các lớp học phần TACS. Chuyển từ học 5 tiết/1 buổi và 1 buổi/1 tuần sang hình thức 2 buổi/1 tuần, mỗi buổi từ 2 – 3 tiết.

Trường ĐHNN xây dựng thêm các học liệu online để sinh viên có thêm nguồn học liệu luyện tập tại nhà. Xây dựng các cộng đồng học tập trong sinh viên để thúc đẩy tinh thần tự học và tăng thời lượng học tiếng Anh ngoài lớp học.

Tăng cường phối hợp giữa Phòng Đào tạo và Trung tâm khảo thí – trường ĐHNN để tổ chức các khóa tập huấn như: (i) Tập huấn về khai thác, biên soạn và điều chỉnh học liệu; (ii) Tập huấn về kết nối bài thi với hoạt động giảng dạy và mục đích sử dụng tiếng Anh trong thực tế; (iii) Tập huấn về kỹ thuật KTĐG quá trình.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Do quy mô và thời gian hạn chế của một luận án tiến sĩ nên nghiên cứu này vẫn còn một số điểm hạn chế. Những hạn chế này chính là những gợi ý để tác giả tiến hành những nghiên cứu tiếp theo.

 Thứ nhất, do tính chất phức tạp của hiện tượng “ảnh hưởng của bài thi”, nghiên cứu sẽ tiến hành thêm phương pháp quan sát lớp học để có thêm thông tin thực tế, nhằm đối chiếu với thông tin thu được từ bảng hỏi và phỏng vấn sâu.

 Thứ hai, luận án này là một nghiên cứu cắt ngang, tìm hiểu ý kiến của sinh viên và giảng viên của cả 3 học phần TACS 1, TACS 2, TACS 3 cùng một lúc. Trong tương lai,  nghiên cứu sinh có thể thiết kế một nghiên cứu trường diễn, theo dõi cùng một nhóm đối tượng sinh viên từ khi sinh viên học học phần TACS 1 đến TACS 2 và hoàn thành học phần cuối cùng là TACS 3 để đánh giá sự thay đổi về mặt thái độ, nội dung học tập và hoạt động học tập khi thời điểm phải thi bài thi CĐR đến gần.

Thứ ba, nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung so sánh xu hướng học tập tiếng Anh của sinh viên các cơ sở đào tạo khác nhau trong ĐHQGHN.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

Ngày   9    tháng 1  năm 2020

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thúy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

 

1. Full name: Nguyen Thuy Lan..................... 2. Sex: Female........................................................

3. Date of birth: 28/11/1985.......................... 4. Place of birth: Ha Tay.............................................................

5. Admission decision number: 1808/QĐ-CTHSSV   Dated 16 December 2016

6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times)

Old thesis title: “The washback effect of the learning outcome-based assessment of English language proficiency (VSTEP) on English teaching and learning”

New thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (a study at Vietnam National University Hanoi)”

7. Official thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (A study at Vietnam National University)”

8. Major: Educational Assessment and Measurement   9. Code: 9140115

10. Supervisors: Professor Doctor Nguyen Quy Thanh; Associate Professor Doctor Nguyen Thuy Nga

11. Summary of the new findings of the thesis:

Washback effects of VSTEP on English learning

The pressure from the test affected students' goal setting and study planning, their selection of learning content and materials, their choice of study methods. In particular, the strongest influence could be felt in students’ study methods and the weakest in their setting goals and study planning. These correlations were positive: the more difficult and important the test was in students’ perception, the more proactive they were to set specific goals, clear study plans, and the more inclined they were to choose test-oriented learning materials. The test was also believed to induce preference for self-study over in-class activities. When in class, students would ignore the activities that did not help prepare for the test and prefer individual tasks to interaction. The second test factor “Test familiarity” also encouraged students to set goals, make plans for their study, choose coaching materials as learning resources and seek opportunities to practice English with foreigners. No washback effect was observed with Study methods.

Washback effects of VSTEP on English teaching

On teaching objectives: Despite teachers’ claims that the test did not change their teaching objectives, it was found that VSTEP actually affected the objectives of the entire English program from the stage of program development and material selection.

On teaching materials: The test exerted crucial effects on teaching materials. The most impact was felt in General English (GE) 3. While in GE 1 and 2, communicative, skill-integrated course books were used, the teaching resources of GE 3 were completely developed in the direction of VSTEP. Teachers selected the coaching materials of similar standardized tests on basis of format similarity. English syllabi served as suggestions, and each teacher developed his/her own set of teaching materials. The use of authentic materials was limited.

On teaching methodology: Perceived importance moderately influenced teaching methodology. In GE 3, teaching activities were mainly involved in doing mock tests. A few teachers attempted to supplement test coaching with communicative tasks to reduce the stress and create more relaxing class atmosphere. A given explanation for difficulty in implementing communicative teaching methods was tight schedule, high test pressure and students’ lack of interest. Remarkably, students were satisfied with test-oriented teaching; some even voiced their need for more test coaching in GE 3.

On assessment: VSTEP showed pervasive effects on the learners’ assessment of GE program. All assessment activities were oriented towards VSTEP: the summative assessment was prevalent from GE 1 to GE 3 at the absence of formative assessment in all forms. Progress tests and end-of-course tests were shortened, simplified versions of VSTEP.

12. Practical applicability, if any:

Despite the increasing concern for VNU students’ English proficiency, there has not been a study that outlines the overall picture of English teaching and learning here. This thesis has made one of the first attempts to identify the situation of teaching and learning English in VNU. The following recommendations, if adopted, are believed to help improve the quality of English instruction at this institution:

 Firstly, English program should be revised in the direction of specifying the English learning outcomes in accordance with the 6-level foreign language competency framework for Vietnam. The syllabi and the system of learning materials should be updated; the modern approaches in teaching and assessment should be added to provide students with more chances to practice English in a real life context.

Second, teaching activities should be reviewed to ensure the consistency between the statement of teaching methods in the syllabus (learner-centered, communicative approach) and teaching activities in practice.

Thirdly, it is highly recommended that the VNU - University of Languages and International Studies (VNU – ULIS) work with other training units in VNU to reschedule GE classes: change from 5 periods/1 class and 1 class per week to 2 periods /1 class with 2 - 3 classes per week.

More online resources should be developed so that students could have more learning materials for at-home practice. Learning communities should be encouraged to promote self-study and English practice outside classrooms.

Finally, it is suggested that  Testing Center - ULIS organizes training courses such as: (i) Training on exploitation, compilation and adaptation of learning materials; (ii) Training on linking tests with teaching activities and the purpose of using English in practice; (iii) Training on formative assessment techniques.

13. Further research directions, if any:

Due to the limited scope and resources of a doctoral thesis, this study still has some limitations. These limitations are the suggestions for the author to conduct further research.

Firstly, a future study will conduct classroom observation in addition to survey and interviews to get more practical information. By that way, the complexity of washback phenomenon would be better unveiled.

Secondly, this thesis is a cross-sectional study, exploring the opinions of students and teachers of all 3 modules of GE 1, GE 2, GE 3 at the same time. In the future, a longtitudinal study can be designed to track the same group of students from GE 1 to GE 3 to assess the changes in their attitude and learning practices when the high-stakes test is approaching.

Thirdly, future research will focus on comparing English learning trends of students of different training institutions in VNU.

14. Thesis-related publications: (List them in chronological order)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

                                                                              Date: ………………………

             Signature:

 Full name: Nguyen Thuy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thiều Dạ Hương với đề tài: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 18 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 02 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hường với đề tài: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 9 giờ 00’, ngày 19 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: NGUYỄN THIỀU DẠ HƯƠNG 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 02/01/1990 4. Nơi sinh: Thừa Thiên Huế 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1126/QĐ-ĐHGD ngày 18/06/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi”, tại Quyết định số 2696/QĐ-ĐT ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn học tập: Từ tháng 06/2024 đến 06/2026. 7. Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ 5-6 TUỔI 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục 9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: CBHD 1: PGS.TS Trần Thành Nam CBHD 2: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất khung cấu trúc KNXH trẻ 5–6 tuổi gồm 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm; và Thấu cảm. Các nhóm kỹ năng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong bối cảnh giáo dục mầm non. Nghiên cứu cũng xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng tích hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống. Kết quả kiểm định cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp, phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Thử nghiệm trên 335 trẻ 5-6 tuổi tại Hà Nội cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá, song tỷ lệ đạt mức Cao ở một số kỹ năng nền tảng còn hạn chế, tỉ lệ đạt mức Thấp cũng đáng chú ý. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục có chủ đích cho trẻ cần được hỗ trợ. Luận án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển KNXH trẻ mầm non trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình lí thuyết quốc tế về kĩ năng xã hội và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam, luận án đã đề xuất khung cấu trúc kĩ năng xã hội cho trẻ 5–6 tuổi (KNXH5T) gồm 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm và Thấu cảm. Khung cấu trúc này được xây dựng theo hướng thích nghi văn hóa và tối ưu hóa trắc lượng từ thang đo SSIS của Gresham và Eliot (2008), không phải sự giản lược cơ học từ các mô hình nước ngoài. Trong đó, các chỉ báo của nhóm Tham gia được tích hợp vào nhóm Hợp tác và các chỉ báo của nhóm Tự khẳng định được tích hợp vào nhóm Trách nhiệm nhằm tạo nên cấu trúc phù hợp hơn với đặc điểm phát triển của trẻ em Việt Nam. Một đóng góp quan trọng của luận án là đã cụ thể hóa các nhóm kĩ năng bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong môi trường giáo dục mầm non. Các chỉ báo phản ánh tương đối đầy đủ những biểu hiện xã hội cần thiết của trẻ 5–6 tuổi như giao tiếp với bạn bè và giáo viên, tham gia hoạt động nhóm, tuân thủ quy tắc, kiểm soát cảm xúc và hành vi, biết chia sẻ và hỗ trợ người khác. Việc xây dựng hệ thống chỉ báo theo hướng hành vi hóa không chỉ góp phần làm rõ nội hàm của từng nhóm kĩ năng mà còn tạo cơ sở khoa học cho hoạt động đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội trong thực tiễn. Trên nền tảng khung cấu trúc KNXH5T, luận án đã xây dựng bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng kết hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống thực hành. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá tương đối toàn diện cả mức độ biểu hiện hành vi xã hội thường ngày và khả năng vận dụng kĩ năng của trẻ trong các tình huống cụ thể. Bộ công cụ đã được thử nghiệm và kiểm định trên 335 trẻ 5–6 tuổi tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp theo yêu cầu của khoa học Đo lường và đánh giá trong giáo dục, có khả năng phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá và Trung bình, phản ánh sự hình thành tương đối tích cực các năng lực xã hội cơ bản trước khi vào tiểu học. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao ở một số kĩ năng nền tảng còn hạn chế, đồng thời vẫn tồn tại một bộ phận trẻ ở mức Thấp cần được hỗ trợ. Điều này cho thấy giáo dục kĩ năng xã hội trong trường mầm non hiện nay vẫn cần được tăng cường theo hướng có chủ đích, thường xuyên và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của trẻ. Nhìn chung, luận án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đồng thời có những đóng góp thiết thực cả về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong giáo dục mầm non. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Ứng dụng trong đánh giá tại trường mầm non: Khung cấu trúc và bộ công cụ KNXH5T có thể được GVMN và các nhà quản lý giáo dục sử dụng trực tiếp để đo lường, theo dõi và đánh giá khách quan mức độ phát triển kỹ năng xã hội của trẻ 5–6 tuổi. Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp: Kết quả phân loại mức độ kĩ năng của trẻ từ bộ công cụ cung cấp dữ liệu thực chứng quan trọng để các cơ sở giáo dục thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục có chủ đích, giúp can thiệp kịp thời cho nhóm trẻ có kỹ năng ở mức Thấp. Ứng dụng trong đào tạo: Bộ công cụ và khung lý thuyết của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho sinh viên và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non (đặc biệt trong các học phần về đo lường đánh giá và giáo dục cảm xúc - xã hội). 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô chuẩn hóa công cụ: Tiến hành khảo sát và đánh giá trên diện rộng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, đa dạng hơn về mặt địa lý (nông thôn, thành thị, các vùng miền khác nhau ngoài phạm vi khảo sát hiện tại) để tiếp tục chuẩn hóa và khẳng định tính đại diện của bộ công cụ ở quy mô quốc gia. Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục: Từ việc phát hiện tỷ lệ trẻ đạt mức Cao còn hạn chế và mức Thấp đáng chú ý, cần có các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu về việc thiết kế, áp dụng và đánh giá hiệu quả của các chương trình/mô hình giáo dục can thiệp chuyên biệt nhằm phát triển từng nhóm kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm, Thấu cảm). Mở rộng đối tượng và phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu cấu trúc và phát triển bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội cho các độ tuổi nhỏ hơn trong bậc học mầm non (3-4 tuổi) hoặc đánh giá sự chuyển tiếp kỹ năng khi trẻ bước vào lớp 1. Đồng thời, có thể nghiên cứu hướng số hóa bộ công cụ (ứng dụng công nghệ) để giáo viên và phụ huynh dễ dàng thao tác, theo dõi sự phát triển của trẻ theo thời gian. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3) [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Ngày tháng năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)               Nguyễn Thiều Dạ Hương INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full Name of PhD Candidate: NGUYEN THIEU DA HUONG 2. Gender: Female 3. Date of Birth: January 2, 1990 4. Place of Birth: Thua Thien Hue 5. Decision on Admission of PhD Candidate No.: 1126/QĐ-ĐHGD dated June 18, 2021 6. Changes during the doctoral program: Revision of the dissertation title to: “ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR-OLD CHILDREN”, under Decision No. 2696/QĐ-ĐT dated December 30, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Dissertation Title: ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR- OLD CHILDREN 8. Major: Educational Measurement and Evaluation 9. Code: 9140115 10. Academic Supervisors: Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Tran Thanh Nam Supervisor 2: Assoc. Prof. Dr. Dinh Thi Kim Thoa 11. Summary of the new findings of the thesis: Building selectively upon international models and adapting them to the practical context of Vietnam, the study proposes a structural framework for the social skills of 5- to 6-year-old children, comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. These skill domains are operationalized through a system of explicit behavioral indicators that are observable and assessable within early childhood educational settings. Furthermore, the study developed and validated an assessment instrument for the social skills of 5- to 6-year-olds (KNXH5T) using an integrated approach that combines behavioral rating scales with situational performance tasks. The validation results demonstrate that the tool possesses adequate reliability and validity, thereby reflecting the developmental level of children's social skills with relative accuracy. An empirical study conducted on 335 children aged 5-6 in Hanoi revealed that, overall, the children's social skills attained a "Good" level; however, the proportion of children achieving a "High" level in certain foundational skills remained limited, while the proportion falling into the "Low" level was also notable. This finding underscores the necessity for enhanced, targeted educational interventions for children requiring support. In conclusion, the dissertation has successfully achieved its research objectives, yielding both theoretical and practical contributions. It establishes a robust scientific foundation for the assessment and facilitation of social skill development among preschool children within the context of Vietnam. Building upon a selective inheritance of international theoretical models of social skills and adapting them to the context of Vietnamese preschool education, the dissertation proposed a framework of social skills for children aged 5–6 (KNXH5T), comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. This framework was developed through a process of cultural adaptation and psychometric optimization based on the SSIS framework rather than through a mechanical simplification of foreign models. In particular, indicators related to Participation were integrated into the Cooperation domain, while indicators associated with Assertion were incorporated into the Responsibility domain, thereby creating a structure more suitable for the developmental characteristics of Vietnamese children. A significant contribution of the dissertation lies in the operationalization of these skill domains into a system of clear behavioral indicators that can be observed and assessed within preschool educational settings. The indicators comprehensively reflect essential social behaviors of children aged 5–6, including communication with peers and teachers, participation in group activities, compliance with classroom rules, emotional and behavioral self-regulation, as well as sharing and helping others. The behavioral operationalization of the framework not only clarifies the conceptual meaning of each skill domain but also provides a scientific basis for assessing and supporting the development of children’s social skills in educational practice. Based on the KNXH5T framework, the dissertation developed an assessment instrument that integrates behavioral rating scales with situational task-based assessments. This approach enables a relatively comprehensive evaluation of both the frequency of children’s everyday social behaviors and their ability to apply social skills in specific situations. The instrument was piloted and validated with a sample of 335 children aged 5–6 in Hanoi. The findings indicated that the instrument achieved satisfactory reliability and validity in accordance with the standards of educational measurement and assessment, and was capable of reflecting children’s levels of social skill development with reasonable accuracy. The findings on the current status of children’s social skills showed that, overall, children demonstrated a Fairly Good level of social skills, suggesting a relatively positive development of foundational social competencies prior to entering primary school. However, the proportion of children reaching the High level in several foundational skills remained limited, while a noticeable proportion of children were still at the Low level and in need of support. These findings indicate that social skills education in preschools should be further strengthened through more intentional, systematic, and developmentally appropriate educational interventions. Overall, the dissertation successfully fulfilled its research objectives and made meaningful contributions to both theory and practice. The findings enrich the scientific foundation for assessing and supporting the development of social skills among preschool children in the Vietnamese context, while also providing a basis for future research and practical applications in early childhood education. 12. Practical applicability: Application in early childhood educational assessment: The structural framework and the KNXH5T assessment tool can be directly utilized by preschool teachers and educational administrators to objectively measure, monitor, and evaluate the social skill development of 5- to 6-year-old children. Basis for developing intervention programs: The categorization of children's skill levels derived from the assessment tool provides crucial empirical data. This enables educational institutions to design and adapt targeted educational activities, facilitating timely interventions for the cohort of children exhibiting "Low" skill levels. Application in training and education: The assessment instrument and theoretical framework established in this dissertation can serve as valuable reference materials and pedagogical resources. They can support teaching and scientific research for university students, as well as the professional development of preschool teachers (particularly within modules related to educational measurement and evaluation, and social-emotional learning). 13. Further research directions: Expanding the scale of instrument standardization: Conduct large-scale surveys and assessments using a larger and geographically more diverse research sample (encompassing rural and urban areas, as well as various regions beyond the current scope of investigation) to further standardize the assessment instrument and validate its representativeness at the national level. Empirical research on educational interventions: Given the finding that the proportion of children achieving a "High" level is limited while those at a "Low" level is notable, further in-depth studies are warranted. These should focus on the design, implementation, and efficacy evaluation of specialized educational intervention programs or models aimed at fostering each core skill domain (Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy). Expanding target populations and methodological approaches: Investigate the underlying construct and develop social skill assessment instruments for younger preschool cohorts (e.g., 3- to 4-year-olds), or evaluate the transition of these skills as children enter the first grade. Concurrently, future research could explore the digitization of the assessment instrument (through technological applications) to facilitate easier administration and enable both teachers and parents to longitudinally track children's development over time. 14. Thesis-related publications: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)\ [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Date: ……………………… Signature: Nguyen Thieu Da Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Duyên với đề tài: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 12 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Minh Huệ với đề tài: “Quản lí dạy học môn tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 16 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hồng Duyên 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 30/07/1985 4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1121/GB-ĐHGD ngày 06/07/2022  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Theo quyết định số 1966/QĐ-ĐHGD, ngày 27/10/2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục, tôi được giao thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài: “Quản trị giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường liên cấp theo hướng tiếp cận phối hợp” - Theo quyết định số 2194/QĐ-ĐHGD, ngày 23/08/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tôi được phép điều chỉnh tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội theo hướng xây dựng môi trường trải nghiệm”. - Theo quyết định số 1362/QĐ-ĐHGD, ngày 26/05/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGH, tôi được phép điều tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. - Theo quyết định số 2120/ QĐ ĐHGD, ngày 06/08/2025, nghiên cứu sinh được phép đồng ý cho gia hạn thời gian học tập thêm 03 tháng so với thời gian quy định. 7. Tên đề tài luận án: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội” 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Hữu Châu, PGS. TS. Trần Thị Minh Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại các trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu thực trạng ở các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm cho thấy các nhà trường đã quan tâm đến việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, đầu tư trang thiết bị và mở rộng các nguồn lực để đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện còn nhiều hạn chế, chênh lệch về mức độ nhận thức về giáo dục hướng nghiệp giữa các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh giữa các cấp học, tổ chức mang tính chất đại trà, thiếu ứng dụng công nghệ trong xây dựng môi trường trải nghiệm ảo, quản lý hồ sơ học sinh. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm là hướng tiếp cận hiệu quả tại các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội hiện nay. Môi trường trải nghiệm bao gồm cả môi trường trong và ngoài nhà trường, môi trường trải nghiệm ảo giúp cho việc học sinh được vừa học vừa làm, vừa thực hành chiêm nghiệm đúc kết; đi từ nhận thức bản thân đến nhận thức về tự nhiên và xã hội, từ đó có bản lĩnh theo đuổi thực hiện ước mơ, thiết lập kế hoạch học tập và định hướng nghề nghiệp, có thái độ tích cực với nghề nghiệp, phát triển toàn diện và sẵn sàng học tập, làm việc trong bối cảnh mới. Từ cấu trúc các thành tố quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm và các điều kiện thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh của các nhà trường liên cấp thành phố Hà Nội, luận án đã xây dựng được các bộ công cụ để đánh giá được chất lượng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong các nhà trường hiện nay bao gồm các phiếu hỏi, bảng biểu phù hợp với nhiều đối tượng. Luận án đề xuất 5 giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội trong đó thứ nghiệm 1 giải pháp trên cán bộ quản lý, giáo viêh, nhân viên trường Tiểu học, THCS và THPT tại trường phổ thông liên cấp Olympia nhằm minh chứng cho tính đúng đắn của giả thiết khoa học và khả thi, phù hợp của luận án. Từ các cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm nhà trường tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội, nghiên cứu đề xuất một số vấn đề khuyến nghị đối với các cấp quản lí và các thành viên trong nhà trường phổ thông. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) các giải pháp của luận án góp phần tác động toàn diện lên môi trường giáo dục, giúp tháo gỡ các khó khăn hiện nay của các nhà trường trong quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 áp dụng cho các trường phổ thông nói chung và phù hợp điều kiện, bối cảnh, nhu cầu xã hội đối với các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) luận án mở ra hướng nghiên cứu về môi trường trải nghiệm ảo, các giải pháp giúp học sinh tự hướng nghiệp trong bối cảnh mới, bên cạnh đó luận án cũng đặt ra các vấn đề hạn chế về hoạt động hướng nghiệp sớm cho cấp Tiểu học, trung học cơ sở còn đang bị bỏ ngỏ trong nghiên cứu hiện nay. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Nguyễn Hồng Duyên (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 62-76. [2] Nguyễn Hồng Duyên (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential enviroment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 229-243. [3] Nguyễn Hồng Duyên & Nguyễn Hữu Châu (2025), “Một số vấn đề lí luận về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm bên ngoài nhà trường tại các trường phổ thông liên cấp”, Tạp chí Giáo dục, số 25 (số đặc biệt), 2025, tr. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thuộc thành phố Hà Nội”, Đề tài KH&CN cấp cơ sở Mã số QS.NH.25.41, Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. [5] Trịnh Thành Yên & Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông liên cấp trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 331, 2025, tr. 375-377. INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hong Duyen 2. Sex: Female 3. Date of birth: July 30, 1985 4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1121/GB-ĐHGD   Dated: July 6, 2022 - Changes in academic process: Initial Assignment: Pursuant to Decision No. 1966/QD-DHGD dated October 27, 2022, issued by the Rector of the University of Education, the PhD candidate was assigned the dissertation topic: "Educational management of career guidance for students in escalator schools: A collaborative approach." - First Title Adjustment: Pursuant to Decision No. 2194/QD-DHGD dated August 23, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was adjusted to: "Management of career guidance for students in escalator schools in Hanoi towards building experiential environment." - Second Title Adjustment (Final): Pursuant to Decision No. 1362/QD-DHGD dated May 26, 2025, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was officially amended to: "Management of career guidance for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi." - Extension of Study Period: Pursuant to Decision No. 2120/QD-DHGD dated August 06, 2025, the PhD candidate was granted a 3-month extension to the prescribed study period.   7. Official thesis title: "Management of career orientation education for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi" 8. Major: Educational Management 9. Code:   9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Nguyen Huu Chau; Assoc. Prof. Dr. Tran Thi Minh Hang 11. Summary of the new findings of the thesis:  Systematization of Theoretical Framework: The thesis has systematized the theoretical basis for career orientation education and the management of such activities within experiential environments specifically for escalator schools (multi-level schools) in Hanoi. Empirical Analysis: Research on the current situation reveals that while schools have invested in facilities and diversified resources for career guidance, significant limitations remain. These include discrepancies in awareness among stakeholders, generic organizational methods, and a lack of technological application in creating virtual experiential environments and managing student profiles. Effective Approach Identification: The study affirms that an experiential environment—incorporating both on-campus and off-campus settings, as well as virtual platforms—is an effective approach. This helps students transition from self-awareness to socio-natural awareness, fostering the resilience to pursue dreams and plan their professional futures. Development of Assessment Tools: Based on the management components and actual conditions of escalator schools in Hanoi, the thesis developed a toolkit comprising questionnaires and tables to evaluate the quality of career orientation and its management. Proposed Solutions and Validation: The thesis proposes five management solutions and successfully piloted one at The Olympia Schools involving administrators, teachers, and staff. The results validated the scientific hypothesis and the practical feasibility of the proposed solutions. 12. Practical applicability, if any: : The proposed solutions offer a comprehensive impact on the educational environment, resolving current bottlenecks in career guidance management. They ensure alignment with the 2018 General Education Program and meet the specific socio-educational demands of escalator schools in Hanoi. 13. Further research directions, if any: The thesis opens new research pathways into virtual experiential environments and self-directed career guidance solutions. It also highlights the need for further study into early career orientation at the primary and lower-secondary levels, which remains under-researched. 14. Thesis-related publications:  [1] Nguyen Hong Duyen (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 62-76. [2] Nguyen Hong Duyen (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential environment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 229-243. [3] Nguyen Hong Duyen & Nguyen Huu Chau (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in off-campus experiential environments at K-12 schools”, Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue), pp. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in experiential environments at escalator schools in Hanoi”, QS.NH.25.41, Vietnam National University Press, Hanoi. [5] Trinh Thanh Yen & Nguyen Hong Duyen (2025), “Current status of career guidance management planning for students at K-12 schools in Yen Son District, Tuyen Quang Province”, Journal of Educational Equipment, No. 331, pp. 375-377.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”, chuyên ngành: Đo lường và đán giá trong giáo dục, mã số: 9140115 như sau: Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do khách quan nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Trân trọng./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Thị Minh Huệ           2. Giới tính: Nữ  3. Ngày sinh: 14/5/1977                                           4. Nơi sinh: Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 1638/QĐ- ĐHGD, ngày 22 tháng 9 năm 2021. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2024 đến tháng 6/2025). Lần 2 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2025 đến tháng 06/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ đề tài:“Quản lí phát triển hệ sinh thái dạy học tiếng Anh của Trường Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay”. + Chỉnh sửa tên đề tài thành“Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế” tại Quyết định số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023; chỉnh tên đề tài thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường THCS thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 3392/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 và chỉnh lại thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 298/QĐ-ĐHGD ngày 11/2/2026. 7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. 8. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục                              9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên) Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Nghiêm Thị Đương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)          Luận án đã đóng góp những kết quả mới, mang tính hệ thống và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý giáo dục: - Phát triển và hoàn thiện lý luận về dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS;  - Phát hiện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội.; - Đề xuất 05 giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội và khẳng định hiệu quả của các giải pháp đó qua khảo nghiệm, thử nghiệm. 2. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)          Luận án có khả năng ứng dụng rộng rãi, hiệu quả trong thực tiễn quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường THCS nói chung và đặc biệt ở địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng:          - Đối với cơ quan Quản lý Giáo dục: Sử dụng cơ sở lý luận về dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế trong luận án làm cơ sở để xây dựng chính sách, định hướng chỉ đạo và hướng dẫn về dạy học ngoại ngữ theo khung năng lực quốc tế. Áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, học sinh và xây dựng môi trường dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực quốc tế cho các nhà trường.          - Đối với các Trường THCS: Hiệu trưởng có cơ sở khoa học để triển khai các giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện nhà trường. Sử dụng khung cơ sở lý luận làm căn cứ đánh giá cũng như chỉ đạo giáo viên môn Tiếng Anh.          - Đối với Giáo viên Tiếng Anh: Cơ sở lý luận và thực tiễn, kết quả thực trạng và các giải pháp đề xuất là công cụ để bản thân tự đánh giá, tự định hướng, học hỏi bồi dưỡng và hoàn thiện chuyên môn cho bản thân. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)           Luận án đã mở ra một số hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai, bao gồm:          - Phát triển và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các cấp học trên toàn quốc, không chỉ giới hạn với bậc THCS tại Hà Nội.          - Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp đào tạo giáo viên, xây dựng môi trường dạy học môn học khác bằng Tiếng Anh với các cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp với đặc thù Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu về mô hình trao đổi quốc tế về bồi dưỡng, đào tạo giáo viên và học sinh qua hình thức trực tuyến và trực tiếp, mở rộng hợp tác giữa các trường học với các cơ sở đào tạo nhằm hiện thực hoá mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian) Các công trình nghiên cứu khoa học và bài báo khoa học đã công bố: - The current situation of English teaching in a few secondary schools in HaNoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2024. tr.497-508, tháng 5 năm 2024 - Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hà nội, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt 4, trang 303-306, tháng 5 năm 2025. - Thực trạng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế, Đề tài NCKH, mã số: QS.24-15, tháng 6 năm 2024. - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in accordance with international standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2025, tháng 3 năm 2025. Các công trình được công bố có chất lượng tốt, hàm lượng khoa học cao và có đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu. Ngày 5  tháng 5  năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                            Lê Thị Minh Huệ INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Le Thi Minh Hue                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/5/1977                                4. Place of  birth: Bac Ninh city 5. Admission decision number: Decision 1638/QĐ- ĐHGD    Dated September 22, 2021 6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times) - Extension: 1st extension for 12 months (June 2024 to June 2025). 2nd extension for 6 months (June 2025 to June 2026).  - Thesis Title Change: The former title was “Managing the Development of the English language teaching ecosystem in lower secondary schools in the curretn context.” The thesis title was changed to: “Management of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi city in accordance with iInternational standards” as Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi and changed to “Management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi city” as Decision No. 3392/QĐ-ĐT dated December 30 26, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University Anh finally the thesis title was officially changed to “Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” as Decision No. 2982/QĐ-ĐHGD dated February 11, 2026 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University. 7. Official thesis title:“Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” 8. Major: Educational Management               9. Code: 9140114 10. Supervisors: (Full name, academic title and degree) - Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Thi Yen Phương - Supervisor 2: Dr. Nghiem Thi Duong 11. Summary of the new findings of the thesis:  The thesis creates novel, systematic, and practice-oriented contributions to the field of educational management, as follows: - It develops and refines the theoretical framework for English language teaching and the management of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks at lower secondary schools;  - It identifies and analyzes the current situation of English language teaching and its management in accordance with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi;  - It proposes five management solutions for English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi, and confirms their effectiveness through piloting and experimental implementation. 12. Practical applicability, if any:   The thesis demonstrates broad applicability and practical effectiveness in the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in general, and particularly in Hanoi: - For educational management authorities: The theoretical foundation of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks developed in this dissertation can be utilized as a basis for policy formulation, strategic direction, and the provision of guidance on foreign language teaching according to international language proficiency frameworks. The proposed solutions may be applied to enhance the quality of teacher training and professional development, improve student learning outcomes, and foster the development of an English language teaching environment aligned with international frameworks in schools.  - For lower secondary school principals: School principals are provided with a scientific basis for implementing management solutions for English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks, ensuring suitability to specific institutional contexts and conditions. The theoretical framework can also serve as a reference for evaluation and instructional leadership of English teachers.  - For English teachers: The theoretical and practical foundations, findings on the current situation, and the proposed solutions serve as tools for self-assessment, professional orientation, continuous learning, and the enhancement of their professional competence. 13. Further research directions, if any:  The thesis opens up several promising avenues for future research, including: Further developing and refining the theoretical and practical foundations for the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks across educational levels nationwide, beyond the current focus on lower secondary schools in Hanoi;  Conducting in-depth studies on solutions for teacher training and the development of instructional environments for teaching other subjects in English, alongside the design of incentive mechanisms and policies tailored to the specific context of Hanoi as the capital city;  Investigating models of international exchange in the professional development and training of teachers and students through both online and face-to-face modalities, and expanding partnerships between schools and educational institutions to realize the goal of making English a second language within schools. 14. Thesis-related publications: (List them in chronological order) Thesis-related publications are: - The current situation of English teaching in selected lower secondary schools in Hanoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2024), pp. 497–508, May 2024.  - Factors affecting the management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi, Journal of Education, Special Issue No. 4, pp. 303–306, May 2025.  - The current situation of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi in Alignment with International Standards, Scientific Research Project, Code: QS.24-15, June 2024.  - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in Accordance with International Standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2025), March 2025.  The published works are of good quality, demonstrate strong scientific rigor, and contribute to the development of the research field.”                                                                                                                                                                                         Date: May 5th 2026                   Signature:                                                                                Full name: Le Thi Minh Hue
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Lệ Hường              2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 18/4/1976                                                     4. Nơi sinh: Hà Nội 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trường trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn thời gian học tập: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 12/2024 đến tháng 12/2025). Lần 2 gia hạn 06 tháng (tháng 01/2026 đến tháng 6/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ của đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Hoà Bình theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp”, tại Quyết định số 344 /QĐ-ĐT ngày 09/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 1: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hoá ”, tại Quyết định  số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 2: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực ”, tại Quyết định  số 2040/QĐ-ĐT ngày 11/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực. 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục   9. Mã số:  9 14 01 14 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Phạm Văn Thuần                                                 2. PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  - Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nghề nghiệp cho GVMN theo tiếp cận năng lực dựa theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN; cụ thể hóa một số năng lực cần thiết đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có các tỉnh vùng Tây Bắc; thông qua các chức năng quản lý để xác định các hoạt động mà chủ thể quản lý nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng cần thực hiện để phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. - Kết quả khảo sát thực trạng của luận án đã phác họa một cách toàn diện những điểm mạnh và hạn chế trong phát triển nghề nghiệp cho GVMN tại các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay; đồng thời chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi, làm cơ sở đề xuất những giải pháp khắc phục mang tính căn bản và bền vững.  - Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho CBQL các trường mầm non các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự các tỉnh vùng Tây Bắc; các cơ sở đào tạo giáo viên tham khảo trong thực hiện bồi dưỡng GVMN và cán bộ quản lý trường mầm non; các cơ quan quản lý có thể tham khảo trong hoạch định, điều chỉnh chính sách đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi.  12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và hệ thống chỉ báo cụ thể đề xuất trong luận án có thể sử dụng trực tiếp trong đánh giá, bồi dưỡng và tự phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự.   Các giải pháp đề xuất trong luận án như: bồi dưỡng tại chỗ, học tập qua thực hành, sinh hoạt chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin có tính khả thi, phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng chính sách và tổ chức các chương trình phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng phân hóa, gắn với nhu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai phụ thuộc vào sự đảm bảo các điều kiện về quản lý, nguồn lực và sự phối hợp giữa các cấp trong hệ thống giáo dục. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Trong thời gian tới, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc đã đề xuất; xây dựng và chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực; phát triển mô hình học tập nghề nghiệp tại nhà trường phù hợp với bối cảnh vùng khó khăn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong bồi dưỡng giáo viên mầm non; nghiên cứu các năng lực đặc thù của giáo viên mầm non vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa các vùng và phân tích tác động của chính sách; đồng thời triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc nhằm đánh giá tính bền vững và hiệu quả lâu dài của các giải pháp.  14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  (1) Nguyễn Thị Lệ Hường, Phạm Văn Thuần (2025), “Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non các tỉnh Tây Bắc Bộ”, Tạp chí Giáo dục, tập 25, (Đặc biệt 3), tr.291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards”, Journal of Education, Learning, and Management, 2 (1), pp.170-176 (DOI:10.69739/jelm.v2i1.554). (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization - Oriented Approach to Holistic Child”, Development, The 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES, 2025). (4) Nguyễn Thị Lệ Hường (2025), Nghiên cứu khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại các tỉnh vùng Tây Bắc, Đề tài cấp cơ sở.   Ngày  03 tháng  5 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                                                       Nguyễn Thị Lệ Hường   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Thi Le Huong                     2. Sex: Female 3. Date of birth: 18/4/1976                                  4. Place of  birth: Ha Noi 5. Admission decision number: Decision No. 2444/QĐ-ĐHGD dated December 29, 2021, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6. Changes in academic process:  - Extension of study duration: First extension of 12 months (from December 2024 to December 2025); second extension of 6 months (from January 2026 to June 2026). - Change of dissertation title: + Former title of the dissertation: “Developing the Preschool Teacher Workforce in Hoa Binh Province from a Professional Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 344/QĐ-ĐT dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.  + First revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces toward Standardization,” as stated in Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. + Second revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 2040/QĐ-ĐT dated August 11, 2025, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach. 8. Major: Educational Management       9. Code:  9 14 01 14  10. Supervisors:     Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Pham Van Thuan                              Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Nguyen Tien Hung 11. Summary of the new findings of the thesis:  - To study the theoretical foundations of professional development for preschool teachers from a competency-based approach, grounded in the Professional Standards for Preschool Teachers; to specify a number of essential competencies required for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas, including the Northwestern provinces; and, through management functions, to identify the activities that school management actors - particularly principals - need to implement to promote competency-based professional development for preschool teachers.  - The findings of the situational analysis provide a comprehensive depiction of the strengths and limitations in the professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces from a competency-based approach in the current context; at the same time, they identify the root causes, serving as a basis for proposing fundamental and sustainable solutions. - The dissertation serves as a valuable reference for administrators of preschool institutions in provinces with conditions similar to those of the Northwestern region; for teacher education institutions in designing and implementing professional development programs for preschool teachers and preschool managers; and for policymakers in formulating and adjusting policies for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas. 12. Practical applicability, if any:  - The professional competency framework for preschool teachers in the Northwestern provinces, along with the system of specific indicators proposed in the dissertation, can be directly utilized for assessment, professional development, and self-directed professional growth of preschool teachers in the Northwestern region and in provinces with similar conditions. - The solutions proposed in the dissertation—such as school-based professional development, practice-based learning, professional learning communities, and the application of information technology—are feasible and appropriate to the specific conditions of ethnic minority and mountainous areas. At the same time, the research findings provide an important scientific basis for the development of policies and the organization of differentiated teacher development programs aligned with practical needs. However, the effectiveness of implementation depends on ensuring adequate conditions in terms of management, resources, and coordination among different levels of the education system. 13. Further research directions, if any:  In the coming period, further research may focus on empirically validating the proposed solutions for professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces; developing and standardizing competency-based assessment tools for preschool teachers; designing school-based professional learning models suited to disadvantaged contexts; promoting the application of digital technologies in teacher professional development; examining context-specific competencies of preschool teachers in ethnic minority and mountainous areas; conducting comparative studies across regions and analyzing policy impacts; and implementing longitudinal studies to assess the sustainability and long-term effectiveness of the proposed solutions. 14. Thesis-related publications:  (1) Nguyen Thi Le Huong, Pham Van Thuan (2025), “The Current Situation of Training and Professional Development to Enhance Professional Competencies for Preschool Teachers in the Northwestern Region of Vietnam,” Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue 3), pp. 291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards,” Journal of Education, Learning, and Management, Vol. 2, No. 1, pp. 170-176. DOI: 10.69739/jelm.v2i1.554. (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization-Oriented Approach to Holistic Child Development,” Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES 2025). (4) Nguyen Thi Le Huong (2025), Research on the Professional Competency Framework for Teachers to Meet the Requirements of Implementing the Early Childhood Education Program in the Northwestern Provinces, Institutional-level research project.                                                                               Date: May 4, 2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Thi Le Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên