265

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

 

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thúy Lan                  2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 28/11/1985                                                     4. Nơi sinh: Hà Tây   

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

Tên đề tài cũ: “Tác động của việc đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra (VSTEP) đối với việc dạy - học tiếng Anh”

Tên đề tài mới: “Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)”

7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước)

Dạy và học tiếng Anh: ảnh hưởng từ bài thi chuẩn đầu ra (nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục           9. Mã số: 9140115

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên)

CBHD1: Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Quý Thanh

CBHD2: Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thúy Nga

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động học tiếng Anh

“Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng đến việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, Phương pháp học và ôn thi. Trong đó, “Áp lực từ bài thi” có ảnh hưởng nhiều nhất tới Phương pháp học và ôn thi và ảnh hưởng ít nhất tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập. Mối quan hệ của Áp lực bài thi và những khái niệm này là thuận chiều: sinh viên càng cảm thấy bài thi khó và quan trọng thì càng chủ động đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn những tài liệu thiên về luyện thi. Áp lực từ bài thi cũng làm sinh viên thích lựa chọn phương pháp tự học, học tại nhà hơn là đến lớp; khi đến lớp, sinh viên không thích tham gia các hoạt động không giúp chuẩn bị cho bài thi CĐR và thích học một mình hơn là học tương tác với bạn. “Hiểu biết về bài thi” có ảnh hưởng tới việc sinh viên Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập, lựa chọn Nội dung và tài liệu học tập, tìm kiếm cơ hội Luyện tập với người nước ngoài. “Hiểu biết về bài thi không ảnh hưởng đến việc lựa chọn Phương pháp học và ôn thi.” Sinh viên càng quen thuộc với bài thi, sinh viên càng có kế hoạch học tập cụ thể, lựa chọn nội dung học sát với bài thi, chủ động hơn trong việc tìm kiếm cơ hội luyện tập tiếng Anh với người nước ngoài. Ảnh hưởng của nhân tố Hiểu biết về bài thi tới Đặt mục tiêu và lập kế hoạch học tập là lớn nhất và tới Luyện tập với người nước ngoài là ít nhất.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động dạy tiếng Anh

Ảnh hưởng của bài thi tới mục tiêu giảng dạy: Nghiên cứu tìm ra mặc dù giảng viên cho biết bài thi không làm thay đổi mục tiêu giảng dạy của mình nhưng thực ra bài thi đã ảnh hưởng đến mục tiêu của cả chương trình TACS ngay từ khâu xây dựng chương trình và lựa chọn tài liệu.

Ảnh hưởng của bài thi tới nội dung và tài liệu giảng dạy: Bài thi ảnh hưởng mức cao tới “Nội dung và tài liệu giảng dạy”. Ảnh hưởng rõ nhất từ bài thi được cảm nhận ở học phần TACS 3. Trong khi ở học phần TACS 1 và 2, giáo trình được sử dụng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, nội dung và tài liệu giảng dạy của học phần TACS 3 hoàn toàn được xây dựng theo định hướng bài thi. Các tài liệu được lựa chọn đều là những tài liệu luyện thi của các bài thi tương tự. Giảng viên lựa chọn tài liệu chủ yếu dựa trên cảm nhận sự giống nhau về định dạng bài thi. Chương trình chỉ là khung gợi ý, giảng viên có thể có hệ thống tài liệu giảng dạy riêng, không chịu sự kiểm soát của Khoa. Ở cả 3 học phần, việc sử dụng tài liệu thực (authentic materials) như báo chí, tin tức, sách truyện, phim ảnh, v.v dành cho người bản xứ là rất hạn chế.

Ảnh hưởng của bài thi tới phương pháp giảng dạy: “Cảm nhận về tầm quan trọng của bài thi” ảnh hưởng với mức độ trung bình tới Phương pháp giảng dạy. Các hoạt động giảng dạy ở học phần TACS 3 chủ yếu là làm bài luyện thi. Một số ít giảng viên nỗ lực kết hợp việc giảng dạy theo hướng luyện thi và lồng ghép các hoạt động phát triển năng lực giao tiếp cho sinh viên để đảm bảo một giờ học vẫn vui, tránh không khí luyện thi căng thẳng. Lý giải về việc khó triển khai phương pháp giảng dạy tích cực là cách bố trí thời gian biểu không hợp lý, áp lực thi đạt bài CĐR, sự thiếu chủ động của sinh viên. Điểm thú vị là sinh viên hoàn toàn hài lòng với cách dạy và học theo hướng luyện thi như thế này, thậm chí sinh viên còn gây áp lực để được học theo hướng luyện thi ở học phần TACS 3.

Ảnh hưởng của bài thi tới hoạt động KTĐG: Bài thi có ảnh hưởng tới “Hoạt động KTĐG” trong chương trình TACS. Từ học phần TACS 1 và 2, các hình thức KTĐG đã được định hướng từ bài thi CĐR, hoàn toàn không có những hình thức KTĐG quá trình (formative assessment) mà hoàn toàn là những bài kiểm tra tổng kết (summative assessment). Định dạng các bài kiểm tra tiến bộ (kỹ năng Nghe, Nói) và các bài kiểm tra cuối kỳ (Đọc – Viết) cũng được lấy theo tương tự định dạng của bài thi CĐR với độ khó thấp hơn. Ở cả 3 học phần TACS, hoàn toàn không có hình thức KTĐG nào khác ngoài các bài thi theo định dạng bài thi CĐR. Những hình thức đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học thông qua dự án (project-based), thông qua hoàn thành nhiệm vụ thực tế (task-based), thông qua hồ sơ (portfolio) hoàn toàn không được sử dụng.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Luận án đã góp phần xác định được thực trạng dạy và học tiếng Anh trong ĐHQGHN khi đứng trước những quy định đối với sinh viên tốt nghiệp phải đạt được yêu cầu cao về chuẩn đầu ra ngoại ngữ, trong đó bài thi xác định chuẩn đầu ra (VSTEP) là một công cụ đo chính thức. Từ trước đến nay, tại ĐHQGHN, chưa thực sự có một nghiên cứu nào phác họa nên bức tranh tổng thể về hoạt động dạy và học tiếng Anh như nghiên cứu hiện thời. Trong khi đó, hiệu quả và chất lượng giảng dạy tiếng Anh là mối quan tâm của tất cả các trường thành viên khi CĐR tiếng Anh là một thách thức lớn cho hầu hết sinh viên để đủ điều kiện tốt nghiệp.

Công tác tại trường ĐHNN – đơn vị phụ trách giảng dạy tiếng Anh cho các trường thành viên trong ĐHQGHN, nghiên cứu sinh sẽ đề xuất những việc sau đây:

Tiến hành rà soát và điều chỉnh đề cương, giáo trình chương trình Tiếng Anh cơ sở theo hướng cụ thể hóa chuẩn đầu ra tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, cập nhật lại giáo trình và hệ thống học liệu. Tăng cường các hoạt động học tập và KTĐG theo hướng hiện đại như giảng dạy và đánh giá thông qua dự án, v.v.

Đánh giá lại hoạt động giảng dạy để đảm bảo tính thống nhất giữa những tuyên bố về phương pháp giảng dạy trong đề cương học phần (lấy người học làm trung tâm, phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện cho người học) và các hoạt động giảng dạy trong thực tế.

Đề xuất trường ĐHNN làm việc với các đơn vị đào tạo khác trong ĐHQGHN để bố trí lại thời khóa biểu cho các lớp học phần TACS. Chuyển từ học 5 tiết/1 buổi và 1 buổi/1 tuần sang hình thức 2 buổi/1 tuần, mỗi buổi từ 2 – 3 tiết.

Trường ĐHNN xây dựng thêm các học liệu online để sinh viên có thêm nguồn học liệu luyện tập tại nhà. Xây dựng các cộng đồng học tập trong sinh viên để thúc đẩy tinh thần tự học và tăng thời lượng học tiếng Anh ngoài lớp học.

Tăng cường phối hợp giữa Phòng Đào tạo và Trung tâm khảo thí – trường ĐHNN để tổ chức các khóa tập huấn như: (i) Tập huấn về khai thác, biên soạn và điều chỉnh học liệu; (ii) Tập huấn về kết nối bài thi với hoạt động giảng dạy và mục đích sử dụng tiếng Anh trong thực tế; (iii) Tập huấn về kỹ thuật KTĐG quá trình.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Do quy mô và thời gian hạn chế của một luận án tiến sĩ nên nghiên cứu này vẫn còn một số điểm hạn chế. Những hạn chế này chính là những gợi ý để tác giả tiến hành những nghiên cứu tiếp theo.

 Thứ nhất, do tính chất phức tạp của hiện tượng “ảnh hưởng của bài thi”, nghiên cứu sẽ tiến hành thêm phương pháp quan sát lớp học để có thêm thông tin thực tế, nhằm đối chiếu với thông tin thu được từ bảng hỏi và phỏng vấn sâu.

 Thứ hai, luận án này là một nghiên cứu cắt ngang, tìm hiểu ý kiến của sinh viên và giảng viên của cả 3 học phần TACS 1, TACS 2, TACS 3 cùng một lúc. Trong tương lai,  nghiên cứu sinh có thể thiết kế một nghiên cứu trường diễn, theo dõi cùng một nhóm đối tượng sinh viên từ khi sinh viên học học phần TACS 1 đến TACS 2 và hoàn thành học phần cuối cùng là TACS 3 để đánh giá sự thay đổi về mặt thái độ, nội dung học tập và hoạt động học tập khi thời điểm phải thi bài thi CĐR đến gần.

Thứ ba, nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung so sánh xu hướng học tập tiếng Anh của sinh viên các cơ sở đào tạo khác nhau trong ĐHQGHN.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

Ngày   9    tháng 1  năm 2020

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thúy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

 

1. Full name: Nguyen Thuy Lan..................... 2. Sex: Female........................................................

3. Date of birth: 28/11/1985.......................... 4. Place of birth: Ha Tay.............................................................

5. Admission decision number: 1808/QĐ-CTHSSV   Dated 16 December 2016

6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times)

Old thesis title: “The washback effect of the learning outcome-based assessment of English language proficiency (VSTEP) on English teaching and learning”

New thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (a study at Vietnam National University Hanoi)”

7. Official thesis title: “Teaching and learning English: washback effects from an outcome-based standardized test (A study at Vietnam National University)”

8. Major: Educational Assessment and Measurement   9. Code: 9140115

10. Supervisors: Professor Doctor Nguyen Quy Thanh; Associate Professor Doctor Nguyen Thuy Nga

11. Summary of the new findings of the thesis:

Washback effects of VSTEP on English learning

The pressure from the test affected students' goal setting and study planning, their selection of learning content and materials, their choice of study methods. In particular, the strongest influence could be felt in students’ study methods and the weakest in their setting goals and study planning. These correlations were positive: the more difficult and important the test was in students’ perception, the more proactive they were to set specific goals, clear study plans, and the more inclined they were to choose test-oriented learning materials. The test was also believed to induce preference for self-study over in-class activities. When in class, students would ignore the activities that did not help prepare for the test and prefer individual tasks to interaction. The second test factor “Test familiarity” also encouraged students to set goals, make plans for their study, choose coaching materials as learning resources and seek opportunities to practice English with foreigners. No washback effect was observed with Study methods.

Washback effects of VSTEP on English teaching

On teaching objectives: Despite teachers’ claims that the test did not change their teaching objectives, it was found that VSTEP actually affected the objectives of the entire English program from the stage of program development and material selection.

On teaching materials: The test exerted crucial effects on teaching materials. The most impact was felt in General English (GE) 3. While in GE 1 and 2, communicative, skill-integrated course books were used, the teaching resources of GE 3 were completely developed in the direction of VSTEP. Teachers selected the coaching materials of similar standardized tests on basis of format similarity. English syllabi served as suggestions, and each teacher developed his/her own set of teaching materials. The use of authentic materials was limited.

On teaching methodology: Perceived importance moderately influenced teaching methodology. In GE 3, teaching activities were mainly involved in doing mock tests. A few teachers attempted to supplement test coaching with communicative tasks to reduce the stress and create more relaxing class atmosphere. A given explanation for difficulty in implementing communicative teaching methods was tight schedule, high test pressure and students’ lack of interest. Remarkably, students were satisfied with test-oriented teaching; some even voiced their need for more test coaching in GE 3.

On assessment: VSTEP showed pervasive effects on the learners’ assessment of GE program. All assessment activities were oriented towards VSTEP: the summative assessment was prevalent from GE 1 to GE 3 at the absence of formative assessment in all forms. Progress tests and end-of-course tests were shortened, simplified versions of VSTEP.

12. Practical applicability, if any:

Despite the increasing concern for VNU students’ English proficiency, there has not been a study that outlines the overall picture of English teaching and learning here. This thesis has made one of the first attempts to identify the situation of teaching and learning English in VNU. The following recommendations, if adopted, are believed to help improve the quality of English instruction at this institution:

 Firstly, English program should be revised in the direction of specifying the English learning outcomes in accordance with the 6-level foreign language competency framework for Vietnam. The syllabi and the system of learning materials should be updated; the modern approaches in teaching and assessment should be added to provide students with more chances to practice English in a real life context.

Second, teaching activities should be reviewed to ensure the consistency between the statement of teaching methods in the syllabus (learner-centered, communicative approach) and teaching activities in practice.

Thirdly, it is highly recommended that the VNU - University of Languages and International Studies (VNU – ULIS) work with other training units in VNU to reschedule GE classes: change from 5 periods/1 class and 1 class per week to 2 periods /1 class with 2 - 3 classes per week.

More online resources should be developed so that students could have more learning materials for at-home practice. Learning communities should be encouraged to promote self-study and English practice outside classrooms.

Finally, it is suggested that  Testing Center - ULIS organizes training courses such as: (i) Training on exploitation, compilation and adaptation of learning materials; (ii) Training on linking tests with teaching activities and the purpose of using English in practice; (iii) Training on formative assessment techniques.

13. Further research directions, if any:

Due to the limited scope and resources of a doctoral thesis, this study still has some limitations. These limitations are the suggestions for the author to conduct further research.

Firstly, a future study will conduct classroom observation in addition to survey and interviews to get more practical information. By that way, the complexity of washback phenomenon would be better unveiled.

Secondly, this thesis is a cross-sectional study, exploring the opinions of students and teachers of all 3 modules of GE 1, GE 2, GE 3 at the same time. In the future, a longtitudinal study can be designed to track the same group of students from GE 1 to GE 3 to assess the changes in their attitude and learning practices when the high-stakes test is approaching.

Thirdly, future research will focus on comparing English learning trends of students of different training institutions in VNU.

14. Thesis-related publications: (List them in chronological order)

Nguyễn Thúy Lan (2016). The effects of task type on fluency in IELTS Academic writing. Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 33 (4), 122 – 136.

Nguyễn Thúy Lan (2017). The effects of VSTEP on students’ learning motivation. In Nguyễn Hòa (Eds.), Graduate Research Symposium (GRS) 2017 (pp. 311-320). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2017). Are teachers teaching to the high-stake language tests? – an exploratory study at Vietnam National University, Hanoi. In Nguyễn Hồng Quân & Phan Thùy Dương (Eds.), English Language Education In Diverse Context: Proceedings of the VietTESOL International Conference 2017 (pp. 118 – 133). Hanoi: VNU Publishing house. 

Nguyễn Thúy Lan (2018). Phương pháp giảng dạy: Định hướng từ bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh?. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 34 (3), 75 – 88.

Nguyễn Thúy Lan (2019). Công tác thực tập sư phạm tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN từ góc nhìn của giảng viên và sinh viên. Tạp chí Nghiên cứu Nước Ngoài, 35 (2), 70 – 79.

Nguyễn Thúy Lan (2019, October). Role of learners’ test perception in informing English learning habits: A structural equation modelling. Paper presented at the 6th annual international conference of the Asian association for language assessment, Hanoi, Vietnam.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). Tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh do Việt Nam xây dựng (VSTEP) tới động cơ học của sinh viên ĐHQGHN. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, 35 (4), 1 – 10.

Nguyễn Thúy Lan, Nguyễn Thúy Nga (2019). The role of learners’ test perception in changing English learning practices: a high-stakes English test at VNU. Journal of Foreign Studies, 35 (6), 1 – 10.

                                                                              Date: ………………………

             Signature:

 Full name: Nguyen Thuy Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh:14/04/1983                                                4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHQGHN ngày 08 tháng 08 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng”, tại Quyết định  số 2236/QĐ-ĐHGD ngày 05 tháng 08 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn thời gian học tập 6 tháng tại Quyét định số 2120/QĐ-ĐHGD, ngày 06/08/2025 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Hữu Cương;                                                       2. PGS. TS. Kim Bảo Giang. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án đã xây dựng và tổ chức thử nghiệm quy trình đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa trên cơ sở tích hợp giáo dục định hướng chuẩn đầu ra, đào tạo dựa trên năng lực, đánh giá theo chương trình và phân tích dữ liệu học tập.            Luận án đã xây dựng, rà soát và áp dụng các công cụ đánh giá đối với ba chuẩn đầu ra đại diện: PLO2 về kiến thức và lập luận lâm sàng; PLO5 về kỹ năng thực hành lâm sàng; và PLO13 về giao tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả phân tích Rasch đối với bài thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho thấy công cụ có độ tin cậy và mức độ phù hợp chấp nhận được.             Luận án cũng tích hợp dữ liệu định lượng và định tính theo thiết kế hỗn hợp giải thích tuần tự. Dữ liệu định lượng được sử dụng để xác định mức độ đạt của các PLO, PI, CLO và nhận diện những nội dung hoặc nhóm sinh viên cần được phân tích sâu hơn. Dữ liệu định tính cung cấp thông tin bổ sung về điều kiện học tập, cơ hội thực hành, phản hồi sau đánh giá và nhu cầu hỗ trợ của người học.               Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, luận án đề xuất hoàn thiện quy trình theo hướng chuẩn hóa ma trận PLO–PI–CLO–công cụ đánh giá; đa dạng hóa nguồn minh chứng; tăng cường chuẩn hóa công cụ và người đánh giá; tổ chức dữ liệu có cấu trúc; và sử dụng kết quả để phản hồi, hỗ trợ người học nâng cao hiệu quả học tập . 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) Quy trình và hệ thống minh chứng được đề xuất có thể được vận dụng trong hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo ngành Y khoa. Cơ sở đào tạo có thể sử dụng quy trình để xây dựng kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra theo chu kỳ; xác định chuẩn đầu ra ưu tiên, chỉ báo thực hiện, học phần chủ chốt, xây dựng công cụ đánh giá, ngưỡng đạt và trách nhiệm của các đơn vị liên quan. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ nhà trường, đơn vị quản lý chương trình và bộ môn rà soát sự liên kết giữa PLO, PI, CLO, hoạt động dạy học và công cụ đánh giá; nhận diện các thành tố năng lực hoặc nhóm sinh viên cần hỗ trợ; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá trong chu trình cải tiến chất lượng.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính.  Thứ nhất, cần tiếp tục triển khai và kiểm chứng quy trình trên toàn bộ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhiều khóa sinh viên và nhiều cơ sở đào tạo Y khoa để đánh giá tính phù hợp, khả năng chuyển giao và điều kiện áp dụng trong các bối cảnh khác nhau. Thứ hai, cần phát triển đánh giá theo chiều dọc nhằm theo dõi tiến trình hình thành và phát triển năng lực của sinh viên từ giai đoạn tiền lâm sàng đến trước tốt nghiệp; đồng thời nghiên cứu ứng dụng e-portfolio để tích hợp các nguồn minh chứng đánh giá khác nhau. Thứ ba, cần tiếp tục kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và khả năng phân hóa của các công cụ đánh giá, nhất là đối với kỹ năng thực hành, giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp thông qua các kĩ thuật hiện đại. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.   Ngày       tháng     năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Thu Hằng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Vu Thi Thu Hang                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/04/1983                               4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHQG  Dated: 08/08/2022. 6. Changes in academic process: Revise the title to: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. Admission decision number 2236/QĐ-ĐHGD date 05/08/2024. Extension of the study period by 6 months pursuant to Decision No. 2120/QĐ-ĐHGD dated August 6,2025 7. Official thesis title: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1. Nguyen Huu Cuong, Associate Professor, PhD;                            2. Kim Bao Giang, Associate Professor, PhD. 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation developed and piloted a process for assessing programme learning outcome attainment among medical students, integrating outcome-based education, competency-based education, programmatic assessment, and learning analytics. The dissertation developed, reviewed, and applied assessment instruments for three representative programme learning outcomes: PLO2 on knowledge and clinical reasoning; PLO5 on clinical practical skills; and PLO13 on communication, collaboration, autonomy, and professional responsibility. Rasch analysis of the multiple-choice examination indicated acceptable reliability and model fit. The dissertation also integrated quantitative and qualitative data using an explanatory sequential mixed-methods design. Quantitative data were used to determine the attainment levels of PLOs, PIs, and CLOs and to identify areas or groups of students requiring further analysis. Qualitative data provided additional information on learning conditions, opportunities for practice, post-assessment feedback, and students’ support needs. Based on the pilot findings, the dissertation proposed refinements to the process, including the standardisation of the PLO–PI–CLO–assessment instrument matrix; diversification of evidence sources; further standardisation of assessment instruments and assessors; structured organisation of assessment data; and the use of results to provide feedback and support students in improving their learning effectiveness. 12. Practical applicability: The proposed process and evidence system can be applied to quality assurance, self-assessment, and programme improvement activities in medical education. Educational institutions may use the process to develop cyclical plans for programme learning outcome assessment; identify priority programme learning outcomes, performance indicators, key courses, assessment instruments, attainment thresholds, and the responsibilities of relevant units. The research findings may also support universities, programme management units, and academic departments in reviewing the alignment among PLOs, PIs, CLOs, teaching and learning activities, and assessment instruments; identifying competency components or groups of students requiring additional support; and using assessment results within the quality improvement cycle. 13. Further research directions: Future research may be extended in several main directions. First, the process should be further implemented and validated across the full set of programme learning outcomes, multiple student cohorts, and different medical education institutions in order to examine its appropriateness, transferability, and conditions for application in diverse contexts. Second, longitudinal assessment should be developed to monitor the formation and progression of students’ competencies from the pre-clinical phase to the period before graduation. The application of e-portfolios should also be explored to integrate evidence from multiple assessment sources. Third, further studies are needed to examine the reliability, validity, and discriminatory capacity of assessment instruments, particularly those used to assess clinical practical skills, communication, collaboration, and professional responsibility, using appropriate modern assessment and psychometric techniques. 14. Thesis-related publications: Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vu Thi Thu Hang
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Thái với đề tài: “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 04 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Anh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh với đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ không chuyên tại các đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 00,  ngày 30 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    Thông tin về luận án tiến sĩ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ ÁNH PHƯỢNG         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 03/11/1991   4. Nơi sinh: Xã Thượng Long, tỉnh Phú Thọ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHGD, ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Về việc đổi tên đề tài QĐ số 394 /QĐ-ĐT ngày 23/2/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục tôi được giao đề tài “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc" tại Tại cuộc họp góp ý tên đề tài luận án, được sự góp ý kiến của các nhà khoa học, tôi xin chỉnh sửa tên đề tài thành “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” tại Quyết định số 926 /QĐ-ĐT ngày 27/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số 8. Ngành: Quản lý giáo dục                       9. Mã số: 9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  GS.TS. Trần Trung                                                          TS. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: -Về mặt lý luận - Luận án đã bổ sung và làm phong phú thêm hệ thống lí luận về quản lý ứng dụng CNTT (ƯDCNTT) trong dạy học môn Tiếng Anh (TA) tại trường trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV trong quá trình ƯDCNTT trong dạy học ngoại ngữ nói chung và TA nói riêng. - Nghiên cứu đã xây dựng và đề xuất một bộ kĩ năng ƯDCNTT gồm 16 kĩ năng cần thiết dành riêng cho GVTA phổ thông qua phương pháp Delphi 3 vòng  theo mô hình SAMR trong bối cảnh hiện nay - Bộ GD&ĐT vừa ban hành Khung năng lực số thống nhất đối với GV và CBQL (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT), nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để cụ thể hóa và triển khai khung năng lực số quốc gia một cách phù hợp với đặc thù môn Tiếng Anh, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa khung chính sách tổng quát và nhu cầu thực tiễn của đội ngũ GVTA. -Về mặt thực tiễn - Luận án đã đề xuất 6 giải pháp khả thi và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý ƯDCNTT  trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số với một giải pháp được thử nghiệm và chứng minh tính hiệu quả, đặc biệt là đã đề xuất danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) phục vụ hoạt động dạy học và bộ tiêu chí chuẩn hóa đối với giáo án điện tử và học liệu số môn TA phù hợp với thực tiễn và văn hóa của các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc. - Trong quá trình làm thực nghiệm, nghiên cứu đã xây dựng được cộng đồng phát triển chuyên môn (CoP- Community of Practice) dành cho GVTA quan tâm và đam mê về công nghệ với các sản phẩm của các buổi đào tạo từ các chuyên gia về CNTT đã và đang được chia sẻ miễn phí tới hàng nghìn GV trên cả nước. -  Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo, là tài liệu tham khảo cho các nhà QLGD, GV ở các cơ sở giáo dục nhất là trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và mục tiêu đưa TA trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:       -Bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho giáo viên môn Tiếng Anh, góp phần cụ thể hóa Khung năng lực số quốc gia (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT) theo đặc thù môn học.      -Sáu giải pháp quản lý ƯDCNTT cùng danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) và bộ tiêu chí chuẩn hóa giáo án điện tử, học liệu số có thể được áp dụng trực tiếp tại các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc và các vùng khó khăn khác.      -Mô hình cộng đồng phát triển chuyên môn (Community of Practice - COP) cho giáo viên Tiếng Anh đã được xây dựng và vận hành hiệu quả, có thể nhân rộng để hỗ trợ giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu số miễn phí trên phạm vi cả nước.      -Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo giáo viên và giáo viên Tiếng Anh trong việc triển khai chuyển đổi số dạy học môn Tiếng Anh, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  -  Nghiên cứu mở rộng đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp quản lý ƯDCNTT đã đề xuất sau khi triển khai đại trà tại các trường THPT miền núi phía Bắc. -  Tiếp tục hoàn thiện và kiểm chứng bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT cho giáo viên Tiếng Anh trong môi trường thực tế với quy mô lớn hơn, kết hợp với các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi. - Nghiên cứu so sánh quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh giữa vùng miền núi và vùng đồng bằng, hoặc giữa các môn học khác nhau để làm rõ đặc thù môn học trong chuyển đổi số giáo dục. - Khảo sát và đề xuất các mô hình quản lý ƯDCNTT phù hợp với điều kiện hạ tầng số hạn chế tại các khu vực vùng sâu, vùng xa trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026–2030 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Ngày 6 tháng 4 năm 2026 Nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : HÀ ÁNH PHƯỢNG 2. Sex:     Female 3. Date of birth: November 3rd 1991  4. Place of  birth: Thuong Long commune, Phu Tho province 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHGD, dated 12 December 2022 by the Rector of the University of Education 6. Changes in academic process: Change of thesis title - Decision No. 394/QĐ-ĐT dated 23 February 2023 by the Rector of the University of Education assigned me the topic “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc”. At the meeting to collect feedback on the thesis title, with suggestions from scientists, I requested to revise the thesis title to “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” under Decision No. 926/QĐ-ĐT dated 27 April 2024 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số Management of applying information technology in English teaching at high schools in the northern mountainous region of Vietnam in the context of digital transformation 8. Major: Educational Management   9. Code:  9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Trần Trung                            Dr. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Summary of the new findings of the thesis:    - In terms of theory: The dissertation has supplemented and enriched the theoretical system on the management of information and communication technology (ICT) application in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, contributing to improving the teaching quality of teachers in the process of ICT application in foreign language teaching in general and English language teaching in particular. The study has developed and proposed a set of 16 essential ICT application skills specifically for secondary school English teachers using the three-round Delphi method based on the SAMR model. In the current context where the Ministry of Education and Training has recently issued the unified Digital Competence Framework for teachers and educational managers (Circular 18/2026/TT-BGDĐT), this research can provide a scientific and practical basis to concretize and implement the national digital competence framework in accordance with the specific characteristics of the English subject, contributing to narrowing the gap between the general policy framework and the practical needs of English language teachers. In terms of practice The dissertation has proposed 6 feasible and specific solutions to improve the quality of ICT application management in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, with one solution experimentally tested and proven effective. In particular, it has proposed a minimal digital toolset for teaching activities and a set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials in English that are suitable to the practical conditions and culture of upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. During the experimental process, the study has built a Community of Practice (CoP) for English language teachers who are interested and passionate about technology. The products from training sessions with ICT experts have been and are being shared free of charge with thousands of teachers nationwide. The research results of the topic have practical value for training institutions and serve as reference materials for educational managers and teachers at educational institutions, especially in the strong context of digital transformation and the goal of making English the second language in schools. 12. Practical applicability, if any: e research results of the dissertation have high practical applicability: The set of 16 ICT application skills specifically designed for English language teachers can be used as a basis for developing training and professional development programs to enhance digital competence for English teachers, contributing to concretizing the national Digital Competence Framework (Circular 18/2026/TT-BGDĐT) according to the characteristics of the subject. The six solutions for managing ICT application, together with the minimal digital toolset and the set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials, can be directly applied at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam and other disadvantaged regions. The Community of Practice (CoP) model for English language teachers has been built and operated effectively and can be replicated to support teachers in exchanging experiences and sharing digital materials free of charge nationwide. The research results serve as useful reference materials for educational managers at all levels, teacher training institutions, and English language teachers in implementing digital transformation in English language teaching, contributing to the goal of making English the second language in schools. Further research directions, if any: 13. Further research directions, if any: - Expand research to evaluate the long-term effectiveness of the proposed ICT application management solutions after large-scale implementation at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. - Continue to refine and validate the set of 16 ICT application skills for English language teachers in real-world settings on a larger scale, in combination with emerging artificial intelligence (AI) tools. - Conduct comparative research on the management of information and communication technology application in English language teaching between mountainous and lowland regions, or across different subjects, to clarify the subject-specific characteristics in educational digital transformation. - Survey and propose models for managing ICT application that are suitable for areas with limited digital infrastructure in remote and isolated regions in the context of the national digital transformation period 2026-2030. 14. Thesis-related publications: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Date: April 6th 2026                   Signature:           Full name: Hà Ánh Phượng
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khoẻ tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỉ” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 20 tháng 07 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Bích Hạnh           2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 05/09/1992                                                 4. Nơi sinh: Đà Nẵng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:             Tôi được được giao đề tài tiến sĩ: “Ứng dụng liệu pháp nhận thức-hành vi để giảm thiểu stress cho cha mẹ của trẻ có rối loạn phổ tự kỷ”, tại QĐ số 338/QĐ-ĐHGD, ngày 9 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục            Đề tài được đổi tên thành “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ”, tại Quyết định số 943/QĐ-ĐHGD ngày 18/04/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN            Tôi có quyết định kéo dài thời gian học tập lần 1 (từ ngày 29/12/2024 đến 29/12/2025) theo quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 và lần 2 (từ ngày 29/12/2025 đến 29/06/2026) theo quyết định số 1608/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 7. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên 9. Mã số:  9310401 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS.Lê Quang Sơn và PGS.TS.Trần Văn Công 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhận được chẩn đoán RLPTK của con, cha mẹ thể hiện nhiều cách phản ứng khác nhau bao gồm tự đổ lỗi; lạc quan, tích cực; phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt. Theo thời gian, trạng thái “lạc quan, tích cực” và “trăn trở, dằn vặt” của cha mẹ có sự thay đổi có ý nghĩa, cả hai trạng thái này đều thể hiện sự giảm sút theo thời gian. Bên cạnh đó, mức độ thay đổi của phản ứng tự đổ lỗi theo thời gian bị ảnh hưởng đồng thời bởi tuổi và trình độ học vấn của cha mẹ. Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng SKTT ở cha mẹ trẻ RLPTK tại Hà Nội và Đà Nẵng cho thấy cha mẹ tại hai địa phương này đang gặp nhiều vấn đề về SKTT khi có 73.6% cha mẹ có biểu hiện stress, 51.4% cha mẹ có biểu hiện rối loạn lo âu, 47.5% cha mẹ có biểu hiện trầm cảm, 10.6% cha mẹ gặp vấn đề về giấc ngủ và 5.3% cha mẹ có biểu hiện PTSD. Từ kết quả thực trạng này cho thấy sự cần thiết trong việc hỗ trợ về sức khỏe tâm thần cho cha mẹ của trẻ có RLPTK. Theo thời gian, tình trạng stress của cha mẹ cho thấy có sự gia tăng, các vấn đề SKTT còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa.  Kết quả phân tích trong nghiên cứu tìm thấy một số mối liên hệ giữa cách tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ. Cụ thể, phản ứng “tự đổ lỗi” có tác động làm giảm thiểu mức độ RLLA của cha mẹ theo thời gian. Đồng thời, kết quả phân tích dọc cũng cho thấy mức độ stress, RLLA, rối loạn giấc ngủ và PTSD  có thể làm gia tăng sự phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt của cha mẹ. Bên cạnh đó, mức độ RLLA, trầm cảm cao có thể cản trở cha mẹ phát triển các trải nghiệm lạc quan, tích cực theo thời gian.  Như vậy mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và SKTT của cha mẹ là mối quan hệ hai chiều, có tính chất tích lũy và biến đổi theo thời gian. Sự tiếp nhận chẩn đoán vừa chịu tác động của trạng thái SKTT, vừa có thể ảnh hưởng trở lại đến diễn biến SKTT về sau. Do đó, tiếp nhận chẩn đoán không chỉ được xem xét tại một thời điểm hay như một trạng thái tĩnh, mà là một quá trình tâm lý động, gắn chặt với SKTT của cha mẹ trong toàn bộ hành trình nuôi dạy trẻ có RLPTK. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:              Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho cha mẹ theo hướng tiếp cận nhận thức – hành vi, tập trung vào việc hỗ trợ cha mẹ điều chỉnh những nhận thức chưa phù hợp liên quan đến chẩn đoán của con. Việc giảm thiểu các suy nghĩ tiêu cực như tự đổ lỗi không chỉ góp phần cải thiện sức khỏe tâm thần mà còn thúc đẩy quá trình thích nghi và chấp nhận chẩn đoán một cách tích cực hơn. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:               Mở rộng địa bàn nghiên cứu ở các tỉnh thành khác để đảm bảo tính vùng miền             Xây dựng các chương trình can thiệp dựa vào liệu pháp nhận thức – hành vi nhằm giảm thiểu các phản ứng kém thích nghi với chẩn đoán và cải thiện sức khỏe tâm thần của cha mẹ. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:               Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2023), “Mental health of parents of children with autism: a systematic review”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”, ISBN: 978-604-88-7128-4, tr 889-895             Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Thị Hằng (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Sức khỏe tâm thần trong thời đại số: Vấn đề toàn cầu”,  ISBN: 978-604-489-356-3, tr 241-251 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2026), “Mental health of parents of children with autism”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 81-92 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công, Đào Nguyễn Tú (2026), “Parental reaction to diagnosis of their children’s autism spectrum disorder”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 582-594   Ngày 20 tháng 04 năm 2026 Nghiên cứu sinh INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Nguyen Thi Bich Hanh               2. Sex: female 3. Date of birth: 05/09/1992                            4. Place of  birth: Da Nang 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD, Dated December 29, 2021 6. Changes in academic process:            I was assigned the doctoral research topic “Application of Cognitive-Behavioral Therapy to Reduce Stress among Parents of Children with Autism Spectrum Disorder” under Decision No. 338/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education.          The doctoral research topic was renamed “A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder” under Decision No. 943/QĐ-ĐHGD dated April 18, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.           I was granted a first extension of my study period (from December 29, 2024 to December 29, 2025) under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024 and a second extension (from December 29, 2025 to June 29, 2026) under Decision No. 1608/QĐ-ĐHQG dated December 30, 2025. 7. Official thesis title: A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder 8. Major: Clinical child and adolescent psychology   9. Code:   9310401 10. Supervisors: Prof.Dr. Le Quang Son and Assoc.Prof.Dr. Tran Van Cong 11. Summary of the new findings of the thesis:           The research findings indicate that upon receiving their child’s diagnosis of autism spectrum disorder (ASD), parents exhibit a range of reactions, including self-blame; optimism and positivity; denial of the diagnosis; and rumination and distress. Over time, the states of “optimism/positivity” and “rumination/distress” show statistically significant changes, both decreasing as time progresses. In addition, the change in self-blame over time is jointly influenced by parents’ age and educational level.          Based on the findings regarding the mental health status of parents of children with autism spectrum disorder (ASD) in Hanoi and Da Nang, parents in these two locations are experiencing considerable mental health challenges. Specifically, 73.6% of parents exhibit signs of stress, 51.4% show symptoms of anxiety disorders, 47.5% exhibit depressive symptoms, 10.6% report sleep problems, and 5.3% display symptoms of PTSD. These findings highlight the urgent need for mental health support for parents of children with ASD. Over time, parental stress levels show a significant increase, while the other mental health problems do not demonstrate statistically significant changes.            The study’s analyses identified several associations between parents’ responses to the diagnosis and their mental health. Specifically, the “self-blame” reaction was found to reduce the level of anxiety disorders over time. At the same time, longitudinal analyses indicate that higher levels of stress, anxiety disorders, sleep disturbances, and PTSD may increase parents’ tendencies toward denial of the diagnosis as well as rumination and distress. In addition, elevated levels of anxiety and depression may hinder parents’ ability to develop optimistic and positive experiences over time. Overall, the relationship between acceptance of the diagnosis and parents’ mental health is bidirectional, cumulative, and dynamic over time. Acceptance of the diagnosis is not only influenced by mental health status but can also, in turn, affect subsequent mental health trajectories. Therefore, acceptance of the diagnosis should not be viewed as a static state at a single point in time, but rather as a dynamic psychological process closely intertwined with parents’ mental health throughout the entire journey of raising a child with autism spectrum disorder. 12. Practical applicability:            The findings can be applied to the design of mental health support programs for parents using a cognitive–behavioral approach, with a focus on helping parents modify maladaptive cognitions related to their child’s diagnosis. Reducing negative thoughts such as self-blame not only contributes to improved mental health but also facilitates a more adaptive and positive process of adjustment and acceptance of the diagnosis. 13. Further research directions:              Expand the research to other provinces and regions to ensure regional representativeness.               Develop intervention programs based on cognitive-behavioral therapy to reduce maladaptive responses to the diagnosis and improve parents’ mental health. 14. Thesis-related publications:             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2023), “Mental health of parents of children with autism: A systematic review,” in Proceedings of the International Conference on “Psychology and Education in the Context of Social Change”, ISBN: 978-604-88-7128-4, pp. 889–895.             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Thi Hang (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children,” in Proceedings of the International Conference on “Mental Health in the Digital Age: A Global Issue”, ISBN: 978-604-489-356-3, pp. 241–251. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2026), “Mental Health of Parents of Children with Autism”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 81–92. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong, Dao Nguyen Tu (2026), “Parental Reaction to the Diagnosis of Their Children’s Autism Spectrum Disorder”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 582–594.                                                                            Date: 20/04/2026                                                                          Signature: …………………                                                                               Full name: Nguyen Thi Bich Hanh

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên