27

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ THỊ THANH THỦY  2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh:06/11/1970                                                     4. Nơi sinh: Ninh Bình

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 668/QĐ-CTHSSV, ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

(ghi các hình thức thay đổi và thời gian tương ứng)

Quyết định đổi tên đề tài số 609/QĐ-ĐT, ngày 21/3/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

Quyết định đổi tên đề tài số 1828/QĐ-ĐHGD, ngày 17/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

Quyết định kéo dài thời gian học tập: số 1225/QĐ-ĐHGD, ngày 30/7/2018; Số 126/QĐ-ĐHGD, ngày 24/01/2019; và số 1172/QĐ-ĐHGD, ngày 01/10/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: Quản lý hoạt động của sinh viên các trường đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo”

 

(tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp ĐHQGHN)

8. Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục                                    9. Mã số:  9 14 01 14

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Cán bộ hướng dẫn 1: GS. TS. Nguyễn Đức Chính

Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Trần Văn Tính

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

- Về mặt lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa lí thuyết về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo, bổ sung thêm một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo vào khoa học quản lí giáo dục.

- Về mặt thực tiễn: Luận án đã xác định được thực trạng hoạt động và quản lí hoạt động của sinh viên các trường đại học tại ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo và các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo, đề xuất 04 giải pháp (gồm 09 biệp pháp) nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo: Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí đáp ứng yêu cầu của đào tạo trong bối cảnh đổi mới GD-ĐT (Biện pháp 1: Hoàn thiện, bổ sung các văn bản quản lí mang tính hướng dẫn; Biện pháp 2. Hoàn thiện, bổ sung các văn bản quản lí mang tính kiểm soát, chế tài); Giải pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí hoạt động của sinh viên các trường đại học tại ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo (Biện pháp 3. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tập kĩ năng hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, NCKH và hoạt động cộng đồng và khởi nghiệp trong toàn khóa học; Biện pháp 4. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên kĩ năng hướng dẫn, giám sát và đánh giá quá trình học tập của sinh viên; Biện pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập kỹ năng hướng dẫn sinh viên kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập, rèn luyện của bản thân); Giải pháp 3: Tạo lập các điều kiện hỗ trợ về tinh thần, cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động cộng đồng và khởi nghiệp của sinh viên (Biện pháp 6. Tổ chức lại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN và phòng tư liệu của các trường thành viên theo hướng không gian học tập chung (Learning commons); Biện pháp 7. Tổ chức các loại hình câu lạc bộ phù hợp sở thích cho sinh viên); Giải pháp 4: Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho sinh viên và thiết lập các cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập (Biện pháp 8. Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho SV; Biện pháp 9: Thiết lập cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập)

Thử nghiệm thành công Giải pháp 4: Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho sinh viên và thiết lập các cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập”.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

  • Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu lý luận của luận án góp phần bổ sung thêm một số vấn đề lý luận về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo vào khoa học quản lý giáo dục.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý sinh viên các trường đại học ở nước ta hiện nay và trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

- Các giải pháp quản lí được đề xuất trong luận án có thể được vận dụng trong thực tiễn quản lí sinh viên các trường đại học.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hoàn thiện hệ thống quản lý sinh viên các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

14.1. Đề tài đang chủ trì/tham gia: chủ trì 02 đề tài cấp Trường

1. Giải pháp quản lý sinh viên theo mô hình a + b tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”; Mã số đề tài: QS.16.09; Thời gian thực hiện: 12 tháng, từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2017; đã nghiệm thu tháng 08/2017; đạt loại Tốt.

2. “Thực trạng công tác hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên: Nghiên cứu trường hợp điển hình của Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”. Mã số: QS.18.08; Thời gian thực hiện: 12 tháng, từ tháng 12/2018 đến tháng 12/2019; đã nghiệm thu tháng 12/2019; đạt loại Tốt.

14.2. Công trình khoa học đã công bố: 06

  1. Hà Thị Thanh Thủy (2015), “Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành sư phạm Trường Đại học Giáo dục”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 4/2015, trg. 131-165.
  2. Hà Thị Thanh Thủy (2017), “Quản lý công tác sinh viên tại Trường Đại học Giáo dục trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, tháng 01/2017, số 137, trg. 85-87, Hà Nội.
  3. Hà Thị Thanh Thủy (2017), “Vai trò của cố vấn học tập trong tham vấn khởi nghiệp sáng tạo cho sinh viên”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Phát triển năng lực sáng tạo và cơ hội cho các ý tưởng kinh doanh khởi nghiệp” (Creativity Development and Opportunities for Business and Startup Ideas), Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và Quỹ Nafosted, tháng 7/2017, pag. 426-435.
  4. Hà Thị Thanh Thủy (2018), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế “Giáo dục cho mọi người”, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và Đại học Quốc gia Giáo dục Hàn Quốc, tháng 9/2018, trg. 263-275.
  5. Hà Thị Thanh Thủy (2019), “Thực trạng hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên – Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về đổi mới đào tạo giáo viên (Proceedings of 1th International Conference on Innovation of Teacher Education) “20 năm phát triển mô hình đào tạo giáo viên liên thông” (Twenty Years of Development – A model for Intern- Institutional Teacher Traning), Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tháng 11/2019, trg. 263-275.
  6. Hà Thị Thanh Thủy (2020), “Một số vấn đề về tự học tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về Đánh giá và Đo lường trong giáo dục; The 1st International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME) “New trends in assessment and quality assurance in education”, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tháng 10/2020, trg.517-531.

 

Ngày 26 tháng 3 năm 2021

Nghiên cứu sinh

(ký, ghi rõ họ tên)

 

Hà Thị Thanh Thủy

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

1. Full name: HA THI THANH THUY             2. Sex: female

3. Date of birth: 06/11/1970                                 4. Place of  birth:  Ninh Binh

5. Admission decision number: 668/QD-CTHSSV Dated: 06/8/2015 signed by Rector of VNU, University of Education.

6. Changes in academic process:

* Changed thesis tittle to “Student Management  in the colleges under Vietnam National University according to the activity approach” by Decision No.609/QD-DT dated 21 March 2017 signed by Rector of VNU, University of Education.

* Changed thesis tittle to “Student activity management in the universities under Vietnam National University in the context of education and training innovation” by Decision No.609/QD-DT dated 21 March 2017 signed by Rector of VNU, University of Education.

* Decision to extend study time: No. 1225 / QD-DHGD, dated July 30, 2018; No. 126 / QD-DHGD, dated January 24, 2019; and No. 1172 / QD-DHGD, dated October 1, 2019 signed by Rector of VNU, University of Education.

7. official thesis title: "Student activity management in the universities under Vietnam National University in the context of the education and training innovation"

8. Major: Education Management                                          9. Code:  9 14 01 14

10. Supervisors: Professor. PhD. Nguyen Duc Chinh and PhD. Tran Van Tinh

11. Summary of the new findings of the thesis:

11.1. Contribution on theoretical side: The thesis contributes to systematize the theory of student activity management in the context of education and training innovation, adding some theoretical issues about student activity management in the context of innovation. education and training into educational management science

11.2. Contribution on practical side: The thesis has identified the current status of student activities and student activity management at VNU universities in the context of education and training innovation and the objective and subjective factors affecting the student activity management in the context of educational and training innovation, proposed 04 measures improving student activity management efficiency in the context of education and training innovation: 1) Solution 1: Complete the system of management documents to meet the training requirements in the context of education and training innovation (Measure 1: Complete and supplement guiding documents; Measure 1: Complete and supplement control and sanctions management documents); 2) Solution 2: Organize to foster the staff to manage studeant activities in VNU universities in the context of education and training innovation (Measure 3. Organize to train academic advisors skills to guide students to build learning plans, scientific research and community and entrepreneurship activities throughout the course; Measure 4. Organize to foster the teaching staff skills to guide, supervise and evaluate student learning process; Measure 5. Organize to foster the teaching staff and the academic advisors skills to guide students on self-study skills, self-responsibility for their learning results and forging practice; 3) Solution 3: Create support conditions to mentality, facilities, technical equipment for learning student activities, scientific research, community activities and start-ups (Measure 6. Reorganize the VNU Library Information Center and the documentation room in VNU universities towards Learning Commons; Measure 7. Organize variety of clubs matching students' interests; 4) Solution 4: Create a practical experience environment for students and establish support mechanisms and facilitate for students in entrepreneurship to adapt to the integration context (Measure 8. Create an environment of experience practice for students; Measure 9: Establish support mechanisms and create conditions for students in entrepreneurship to adapt to the context of integration.

Successfully tested the 4th solution on “Create a practical experience environment for students and establish support mechanisms and facilitate for students in entrepreneurship to adapt to the integration context”.

12. Practical applicability, if any:

  Theoretical significance: The results of the thesis research contribute to some additional theoretical issues about student activity management in the context of educational innovation and training in education management science.
  Practical significance: The research results of the thesis can be used as a reference for the student management at universities in our country today and in training and retraining programs. educational administrators.   The student management solutions proposed in the thesis can be applied in student management practices.

13. Further research directions, if any: Complete the student management system of colleges under the Vietnam National University to improve the quality of training high-quality human resources to meet social needs.

14. Thesis-related publications:

  14.1. Chair of 02 scientific research topics
  * "Student management solutions under a + b model at University of Education, Vietnam National University, Hanoi"; Subject code: QS.16.09; Implementation time: 12 months, from August 2016 to August 2017; Accepted in August 2017, Good.
  * "Situations of start-up support for students: A case study of University of Education, Vietnam National University, Hanoi”. Code: QS.18.08; Implementation time: 12 months, from December 2018 to December 2019; Accepted in December 2019; Good.
  14.2. Scientific works have been announced: 06

1. Ha Thi Thanh Thuy (2015), “The employment status of graduate students in pedagogy at University of Education", Journal of Educational Equipment, Special issue, April 2015, p. 131-165, Hanoi.

  2. Ha Thi Thanh Thuy (2017), “Student management work at the University of Education in the current period", Journal of Educational Equipment, January 2017, No. 137, p. 85-87, Hanoi.
  3. Ha Thi Thanh Thuy (2017), "The role of academic advisor in consulting teacher students on creative start-ups ", Proceedings of the International Science Conference "Creativity Development and Opportunities for Business and Startup Ideas" organized by VNU, University of Education, and Nafosted Foundation, July 2017, pag. 426-435.
  4. Ha Thi Thanh Thuy (2018), “Factors affecting students' self-study activities in the credit system ”, Proceedings of the International Conference "Education for All ", organized by VNU, University of Education, and Korea National University of Education, September 2018, p. 263-275.  5. Ha Thi Thanh Thuy (2019), “Current status start-up support for students: Case study of the VNU, University of Education”, Proceedings of 1th International Conference on Innovation) of Teacher Education "Twenty Years of Development - A model for Intern- Institutional Teacher Traning”, University of Education, VNU, November 2019, p. 263-275.  

6. Ha Thi Thanh Thuy (2020), “Some issues about English self-study of students of University of Education, Hanoi National University ”; The 1st International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME) “New trends in assessment and quality assurance in education”, University of Education, VNU, 10/2020, p.517-531.

 

                                                                                      Date: 26/3/2021

Hà Thị Thanh Thủy

                                                                          

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thành

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thành với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ theo tiếp cận Reggio Emilia cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 04 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Đinh Thị Hương Hai

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương Hai với đề tài: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Nhật theo tiếp cận có sự tham gia”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 03 tháng 02 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo bảo vệ LATS cấp ĐHQG đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến

    Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi bảo vệ cấp Đại học Quốc gia đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến, với đề tài:
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lưu Văn Thông

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lưu Văn Thông với đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 30 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh:Dương Thị Thu Huyền         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 10/08/1986                                                    4. Nơi sinh:Thanh Hóa 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  được giao đề tài tiến sĩ: “Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong các học phần tiếng Anh tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐT ngày 28/4/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.  chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội”, tại QĐ số 3001/QĐ-ĐT ngày 20/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 1 theo QĐ số 3150 QĐ/ĐHGD ngày 13/12/2023 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 2 theo QĐ số 3720 QĐ/ĐHGD ngày 10/12/2024 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 7. Tên đề tài luận án: Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng và PGS.TS Nguyễn Đức Sơn 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã đóng góp một cách hệ thống và toàn diện vào lĩnh vực quản lý đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học, thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát thực tiễn sâu rộng và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao. Trước hết, nghiên cứu đã làm rõ những khái niệm, nguyên tắc, hình thức và mô hình đánh giá hiện đại, đồng thời xác định các thành tố cơ bản của quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, góp phần hoàn thiện khung lý luận và tạo nền tảng tham chiếu quan trọng cho việc vận dụng tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án cũng phát triển mô hình TICAM-EC, một mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực có tích hợp công nghệ, phản ánh xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục và cho phép giải thích mạch lạc mối quan hệ giữa các yếu tố: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát và phản hồi dữ liệu đánh giá. Bên cạnh đó, luận án cung cấp một bức tranh thực tiễn toàn diện về hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá học phần tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), thông qua khảo sát ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy hệ thống đánh giá đã có những chuyển biến tích cực trong việc tiệm cận tiếp cận năng lực, như đa dạng hóa hình thức đánh giá, ứng dụng công nghệ và tăng cường phản hồi. Tuy nhiên, những hạn chế cũng được nhận diện rõ, bao gồm: sự chưa đồng bộ về quy trình và tiêu chí đánh giá giữa các đơn vị; năng lực đánh giá chưa thống nhất trong đội ngũ giảng viên; mức độ ứng dụng công nghệ còn khác biệt; cơ chế phản hồi và giám sát chưa thật sự hiệu quả; và sự phối hợp liên cấp còn chưa chặt chẽ. Những phát hiện này giúp nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý ĐGKQHT và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá như chính sách, nguồn lực, trình độ đội ngũ và đặc điểm người học. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ĐGKQHT học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại ĐHQGHN. Các giải pháp bao gồm: phát triển kế hoạch đánh giá đa dạng; nâng cao năng lực giảng viên về đánh giá năng lực; thiết lập hệ thống phản hồi liên tục cho sinh viên; thúc đẩy cá nhân hóa học tập; tăng cường ứng dụng công nghệ trong theo dõi tiến bộ và phân tích dữ liệu; và đẩy mạnh hoạt động báo cáo, giám sát để đảm bảo cải tiến thường xuyên. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao. Đặc biệt, việc thử nghiệm giải pháp ứng dụng nền tảng LMS trong quản lý đánh giá đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc hỗ trợ theo dõi tiến trình, tăng cường minh bạch và nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đây là đóng góp nổi bật, có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt và có thể mở rộng sang các cơ sở giáo dục đại học tương tự. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có khả năng ứng dụng trực tiếp và rộng rãi tại ĐHQGHN cũng như các cơ sở giáo dục đại học có bối cảnh tương đồng. Các giải pháp không chỉ góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá theo tiếp cận năng lực mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc tích hợp công nghệ và tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu. Việc áp dụng các nền tảng LMS (như Microsoft Teams, Moodle) cho phép giảng viên và cán bộ quản lý theo dõi tiến trình học tập của sinh viên, lưu trữ minh chứng đánh giá, tự động tổng hợp kết quả và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn. Điều này đặc biệt phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, giúp giảm tải khối lượng công việc và tăng tính minh bạch, nhất quán trong đánh giá. Bên cạnh đó, các giải pháp liên quan đến nâng cao năng lực giảng viên, thiết lập hệ thống phản hồi và cá nhân hóa học tập giúp cải thiện chất lượng dạy, học một cách bền vững. Khi quy trình đánh giá được chuẩn hóa và đội ngũ giảng viên có năng lực thiết kế, chấm bài theo chuẩn năng lực, chất lượng đầu ra của sinh viên sẽ ổn định và phù hợp hơn với mục tiêu đào tạo. Do vậy, luận án mang lại giá trị ứng dụng thiết thực, có thể triển khai ngay và dễ dàng điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhiều cơ sở đào tạo. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Từ kết quả nghiên cứu hiện tại, nhiều hướng phát triển tiếp theo có thể được triển khai nhằm mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực. Thứ nhất, nghiên cứu có thể mở rộng sang các học phần tiếng Anh chuyên ngành hoặc các môn học khác để đánh giá mức độ tương thích của mô hình với các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng khác nhau. Thứ hai, việc áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (learning analytics) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong đánh giá và quản lý đánh giá cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp dự báo kết quả học tập, cá nhân hóa lộ trình và cải thiện độ chính xác của phản hồi. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý đã đề xuất, đặc biệt là tác động đến chất lượng đầu ra của sinh viên, năng lực giảng viên và hiệu quả vận hành của các đơn vị. Cuối cùng, cần có các nghiên cứu so sánh giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế để hoàn thiện mô hình quản lý phù hợp với xu hướng hội nhập và chuẩn hóa toàn cầu. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  1. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Ngày    25   tháng   11  năm 2025         Nghiên cứu sinh     Dương Thị Thu Huyền   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Dương Thị Thu Huyền                    2. Sex: Female 3. Date of birth: 10 August 1986 4. Place of  birth: Thanh Hoa province 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD  Date: 16 December 2020 6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral dissertation topic “Management of Assessment Activities for English Course Learning Outcomes in Universities Based on the Competency-Based Approach” under Decision No. 703/QĐ-ĐT dated April 28, 2021, issued by the Rector of the University of Education. - Revised the dissertation title to “Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi” under Decision No. 3001/QĐ-ĐT dated November 20, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU. - granted the first extension under Decision No. 3150/QĐ-ĐHGD dated 13 December 2023 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). - granted the second extension under Decision No. 3720/QĐ-ĐHGD dated 10 December 2024 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Official thesis title: Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi 8. Major:  Educational Management  9. Code:   9140114.01 10. Supervisors: Prof. Dr. Le Ngoc Hung and Assoc. Prof. Dr. Nguyen Duc Son (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation offers systematic and comprehensive contributions to the field of managing the assessment of English course learning outcomes within a competency-based approach in higher education. It establishes a solid theoretical foundation, conducts an extensive empirical investigation, and proposes a set of highly feasible management solutions. First, the study clarifies key concepts, principles, forms, and contemporary models of assessment, and identifies the essential components of competency-based assessment management. These contributions help refine the theoretical framework and provide an important reference for application in Vietnamese higher education institutions. The dissertation also develops the TICAM-EC model, an assessment management model integrating the competency-based approach with technology, reflecting the trend of digital transformation in education and systematically illustrating the interconnections among planning, organization, direction, coordination, control, and data-driven feedback. In addition, the dissertation presents a comprehensive empirical picture of assessment practices and assessment management for English courses at Vietnam National University, Hanoi (VNU), based on surveys conducted with three groups: managers, lecturers, and students. Findings reveal positive developments aligned with the competency-based approach, including diversified assessment methods, increased use of technology, and enhanced feedback mechanisms. However, several limitations remain evident, such as inconsistencies in assessment procedures and criteria across units; varying levels of assessment competence among lecturers; uneven integration of technology; ineffective feedback and monitoring mechanisms; and insufficient coordination across management levels. These findings help identify bottlenecks in assessment management and highlight the factors that strongly influence assessment quality, including policies, resources, staff capacity, and learner characteristics. Drawing on both theoretical and empirical evidence, the dissertation proposes a system of management solutions to improve the effectiveness of competency-based assessment of English course learning outcomes at VNU. These solutions include: developing diverse assessment plans; strengthening lecturers’ competence in competency-based assessment; establishing continuous student feedback systems; promoting personalized learning; enhancing the use of technology to track progress and analyze data; and improving reporting and monitoring practices to support ongoing improvement. The validation results indicate that all proposed solutions are perceived as highly necessary and feasible. Notably, the pilot implementation of LMS-based assessment management demonstrated clear effectiveness in supporting progress tracking, ensuring transparency, and improving student learning outcomes. This represents a significant and practically valuable contribution that can be scaled to other higher education institutions with similar contexts. 12. Practical applicability, if any: The system of solutions proposed in the dissertation can be directly and widely applied at VNU as well as other higher education institutions with similar conditions. These solutions not only help standardize assessment procedures under a competency-based approach but also enhance management effectiveness through the integration of technology and the strengthening of data collection and analysis. The implementation of LMS platforms (such as Microsoft Teams or Moodle) enables lecturers and administrators to track student progress, store assessment evidence, automate result synthesis, and support more accurate decision-making. This is especially aligned with current requirements for digital transformation in education, reducing workload while increasing transparency and consistency in assessment. Furthermore, solutions related to enhancing lecturers’ assessment competence, establishing systematic feedback channels, and personalizing learning contribute to long-term improvements in teaching and learning quality. When assessment procedures are standardized and lecturers are equipped to design and evaluate tasks using competency-based criteria, student learning outcomes become more consistent and aligned with program objectives. Therefore, the dissertation offers practical value that can be implemented immediately and easily adapted to the conditions of various higher education institutions. 13. Further research directions, if any:  Based on the current findings, several future research directions can be pursued to further extend and refine the competency-based assessment management model. First, research may be expanded to English for Specific Purposes (ESP) courses or other subject areas to examine the model’s adaptability to different domains of knowledge and skill sets. Second, the application of learning analytics and artificial intelligence (AI) in assessment and assessment management presents a promising avenue, enabling prediction of learning outcomes, personalized learning pathways, and more accurate and timely feedback. In addition, future studies may focus on evaluating the long-term impacts of the proposed management solutions, particularly their effects on student learning outcomes, lecturer competence, and institutional management effectiveness. Finally, comparative studies between domestic and international institutions would help refine the management model to better align with global trends in competency-based education and assessment standardization. 14. Thesis-related publications:  Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Date:  Signature:                                                                                  Full name: Dương Thị Thu Huyền  
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Thị Thu Huyền với đề tài: “Quản lí đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 21 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Hoà

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoà với đề tài: “Quản lí văn hoá nhà trường trung học phổ thông thực hành sư phạm trực thuộc cơ sở đào tạo giáo viên theo hướng tổ chức biết học hỏi” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên