28

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thúy                     2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh:26.11.1981                                                  4. Nơi sinh: Tuyên Quang

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:1808/QĐ-CTHSSV ngày 16/12/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

+ Đề tài nghiên cứu “Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhà trẻ”, được chấp thuận tại QĐ số 2062/QĐ-ĐT ngày 30 /12/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, được sự góp ý kiến của các nhà khoa học, chúng tôi xin chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non”, và được chấp thuận tại Quyết định số 1230/QĐ-ĐHGD ngày 30/07/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

+ Kéo dài thời gian học tập 24 tháng để bảo vệ luận án tại Quyết định số 2146/QĐ-ĐHGD, ngày 03/12/2019 và số 2063/QĐ-ĐHGD ngày 14/12/2020

+ Từ 31/12/2021, NCS nhận quyết định buộc thôi học số 2553/QĐ – ĐHGD ngày 31/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

+ Nghiên cứu sinh được phép quay trở lại trường để bảo vệ luận án theo quyết định số 165/QĐ-ĐHGD ngày 23/9/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

7. Tên đề tài luận án: Đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non.

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục 9. Mã số: 9 14 01 15

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa

Hướng dẫn 2: PGS.TS Lê Thái Hưng

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

11.1. Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của GVMN gồm có 4 tiêu chuẩn,  46 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 1: năng lực đáp ứng ngôn ngữ của người giáo viên trong quá trình giao tiếp, tương tác với trẻ trong môi trường giáo dục mầm non, gồm có 15 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 2: năng lực lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non, gồm có 14 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 3: năng lực xây dựng, thiết kế môi trường ngôn ngữ lớp học, gồm có 11 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 4: năng lực phát triển các hành vi chuyên nghiệp trong giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ, gồm có 6 tiêu chí.

11.2. Nghiên cứu khảo sát đánh giá và sử dụng phương pháp phân tích định lượng để khẳng định độ tin cậy, độ giá trị của bộ tiêu chí đánh giá năng lực GDPTNN cho trẻ của giáo viên mầm non. Tác giả đã tiến hành khảo sát đánh giá năng lực GDPTNN cho trẻ của giáo viên mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc khảo sát được tiến hành qua 2 bước: khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức. Khảo sát chính thức thu về 685 bản trả lời đạt yêu cầu đưa vào phân tích số liệu. Kết quả phân tích dữ liệu kết luận thang đo đảm bảo về độ tin cậy, độ giá trị, phù hợp để đánh giá năng lực phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non.

11.3. Nghiên cứu phân tích kết quả đánh giá năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả tự đánh giá có điểm số trung bình đạt 4.3 trên thang đo 6 mức. Điều đó cũng phù hợp với đối tượng khảo sát 100% là GVMN đã qua đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên và hiện đang công tác tại khu vực Hà Nội – là khu vực có điều kiện kinh tế xã hội và giáo dục phát triển hơn so với các tỉnh thành khác trong cả nước. Kết quả khảo sát cũng phản ánh điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN. Kết quả khảo sát là gợi ý để GVMN xác định nội dung tự học và phát triển năng lực  GDPTNN cho trẻ. Kết quả khảo sát cũng có thể được nhà quản lý sử dụng để xác định các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN.

11.3. Nghiên cứu hướng dẫn giáo viên mầm non và nhà quản lý sử dụng công cụ và kết quả đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của GVMN vào thực tiễn nhằm nâng cao năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Bộ công cụ đánh giá có thể sử dụng đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu này thực hiện khảo sát tự đánh giá của giáo viên, vì vậy hướng nghiên cứu tiếp theo có thể là đánh giá quan sát, do người quản lý thực hiện đánh giá giáo viên Ngoài ra, khảo sát mới chỉ thực hiện được trên địa bàn thành phố Hà Nội với cỡ mẫu nhỏ và ngẫu nhiên. Nghiên cứu tiếp theo có thể khắc phục hạn chế này để có thể đánh giá trên dữ liệu lớn hơn. Ngoài ra, nghiên cứu này chưa xem xét mối quan hệ giữa năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN trong mối tương quan với năng lực ngôn ngữ của trẻ. Vì vậy, có thể phát triển nghiên cứu theo hướng đo lường đánh giá đồng thời năng lực ngôn ngữ của trẻ và năng lực GDPTNN cho trẻ của GVMN.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

Vũ Thị Thúy, Lê Thái Hưng (2019), "Đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non: kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam", Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế: “Các Vấn Đề Mới Trong Khoa Học Giáo Dục: Tiếp Cận Liên Ngành và Xuyên Ngành.”, tr. 310 – 319.

Vũ Thị Thúy, Đinh Thị Kim Thoa (2021), "Sử dụng phương pháp Delphi trong xây dựng khung đánh giá năng lực phát triển ngôn ngữ cho trẻ của GVMN", Tạp chí Giáo dục (498), "tr. 13 – 17.

Vũ Thị Thúy, Đinh Việt Hùng (2022), "Validating a Scale for measuring Preschool Teachers’ Competence in promoting Children Language Development in Vietnam: an exploratory Factor Analysis", European Journal of Educational Research (11), "tr. 2167-2179.

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

 

1. Full name : Vu Thi Thuy                                2. Sex: female

3. Date of birth: 26.11.1981                                4. Place of birth: Tuyen Quang

5. Admission decision number: 1808/QD-CTHSSV dated December 16, 2016 of the Rector of the University of Education, Vietnam National University

6. Changes in academic process:

+ Thesis title "Developing criteria to evaluate the quality of language development teaching activities for kindergarten children", approved in Decision No. 2062/QD-DT dated December 30, 2016 of the Principal of the University School of Education, Vietnam National University, Hanoi.

During the process of implementing the research project, with the comments of scientists, we would like to edit the thesis title name to: "Assessing preschool teachers’ competence in promoting children language development ", and approved in Decision No. 1230/QD-DHGD dated July 30, 2018 of the Principal of the University of Education, VNU

+ Extend the study period to 24 months to defend the thesis in Decision No. 2146/QD-DHGD, dated December 3, 2019 and No. 2063/QD-DHGD, dated December 14, 2020

+ From December 31, 2021, withdraw from school No. 2553/QD - ĐHGD dated December 31, 2023 from the Principal of the University of Education, VNU.

PhD students are allowed to return to school to defend the thesis according to decision No. 165/QD-DHGD dated September 23, 2022 of the Rector of the University of Education, VNU.

7. Official thesis title:Assessing preschool teachers' competence in promoting children language development

8. Major: Educational Me asurement and Assessment        Code: 9140115.01

10. Supervisors:

Supervisors 1: Associate Professor Ph.D Dinh Thi Kim Thoa

Supervisors 2: Associate Professor Ph.D Le Thai Hung

11. Summary of the new findings of the thesis:

11.1. Research built a toolkit to assess the educational competence of language development for children of preschool teachers with 46 assessment criteria, divided into 4 groups of standard as below:

  • Standard 1: the teacher's ability to respond to language in communicating and interacting with preschool-age children, including 15 criteria.
  • Standard 2: the ability of preschool teachers to plan and organise language development activities for children, with 14 criteria.
  • Standard 3: Capability to construct and design language classroom environments, including 11 criteria.
  • Standard 4: the capacity to develop professional behaviours in language development education for children, with 6 criteria.

11.2. The research evaluates and uses quantitative analysis methods to confirm the reliability and validity of the set of criteria for assessing the competence of preschool teachers. The survey was conducted in Hanoi city with two steps: preliminary and official. 685 responses have been collected and included in the data analysis. The results show that the scale is reliable, valid, and appropriate to assess preschool teachers' capacity for children's language development.

11.3. The research examines Hanoi's preschool teachers' capacity in language development for children. Self-assessment results in an average of 4.3 on a 6-level scale. That also matches survey respondents. 100% of participants are intermediate-level or higher ECE teachers working in Hanoi, which has better socio-economic conditions and education than other provinces. The survey also shows preschool teachers' strengths and weaknesses in language development for children. The survey results advise content for preschool teachers on self-study as well as for education managers to foster and improve the language development education ability of preschool teachers.

11.4. The study suggests preschool teachers and managers implement the tools and assess results in enhancing the practice to develop language ability for children and to improve the teacher's professional ability and the quality of language development education for children at preschool educational institutions.

12. Practical applicability, if any: The scale developed in this study can be used to assess the educational capacity of language development education for children of preschool teachers, benchmark themselves in terms of children’s language development, as well as to evaluate the training activities in preschool educational institutions.

13. Further research directions, if any: This study conducted a survey of teachers' self-evaluation, so future research may focus on the observational assessment, which is assessed by the educational administrator. In addition, this survey was conducted within a small and random sample size (Hanoi city). This limitation can be overcome in additional research with a larger data set.

On the other hand, this study has not examined the relationship between the competence of EDUCATIONAL LANGUAGE DEVELOPMENT for children of preschool teachers in relation to children's language ability. It is, therefore, possible to conduct future research aimed at measuring and evaluating this relationship

14. Thesis-related publications:

Vũ Thị Thúy, Lê Thái Hưng (2019), "Đánh giá năng lực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ của giáo viên mầm non: kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam", Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế: “Các Vấn Đề Mới Trong Khoa Học Giáo Dục: Tiếp Cận Liên Ngành và Xuyên Ngành.”, tr. 310 – 319.

Vũ Thị Thúy, Đinh Thị Kim Thoa (2021), "Sử dụng phương pháp Delphi trong xây dựng khung đánh giá năng lực phát triển ngôn ngữ cho trẻ của GIÁO VIÊN MẦM NON", Tạp chí Giáo dục (498), "tr. 13 – 17.

Vũ Thị Thúy, Đinh Việt Hùng (2022), "Validating a Scale for measuring Preschool Teachers’ Competence in promoting Children Language Development in Vietnam: an exploratory Factor Analysis", European Journal of Educational Research (11), "tr. 2167-2179.

 

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thành

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thành với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ theo tiếp cận Reggio Emilia cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 04 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Đinh Thị Hương Hai

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương Hai với đề tài: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Nhật theo tiếp cận có sự tham gia”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 03 tháng 02 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo bảo vệ LATS cấp ĐHQG đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến

    Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi bảo vệ cấp Đại học Quốc gia đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến, với đề tài:
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lưu Văn Thông

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lưu Văn Thông với đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 30 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh:Dương Thị Thu Huyền         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 10/08/1986                                                    4. Nơi sinh:Thanh Hóa 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  được giao đề tài tiến sĩ: “Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong các học phần tiếng Anh tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐT ngày 28/4/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.  chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội”, tại QĐ số 3001/QĐ-ĐT ngày 20/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 1 theo QĐ số 3150 QĐ/ĐHGD ngày 13/12/2023 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 2 theo QĐ số 3720 QĐ/ĐHGD ngày 10/12/2024 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 7. Tên đề tài luận án: Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng và PGS.TS Nguyễn Đức Sơn 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã đóng góp một cách hệ thống và toàn diện vào lĩnh vực quản lý đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học, thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát thực tiễn sâu rộng và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao. Trước hết, nghiên cứu đã làm rõ những khái niệm, nguyên tắc, hình thức và mô hình đánh giá hiện đại, đồng thời xác định các thành tố cơ bản của quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, góp phần hoàn thiện khung lý luận và tạo nền tảng tham chiếu quan trọng cho việc vận dụng tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án cũng phát triển mô hình TICAM-EC, một mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực có tích hợp công nghệ, phản ánh xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục và cho phép giải thích mạch lạc mối quan hệ giữa các yếu tố: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát và phản hồi dữ liệu đánh giá. Bên cạnh đó, luận án cung cấp một bức tranh thực tiễn toàn diện về hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá học phần tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), thông qua khảo sát ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy hệ thống đánh giá đã có những chuyển biến tích cực trong việc tiệm cận tiếp cận năng lực, như đa dạng hóa hình thức đánh giá, ứng dụng công nghệ và tăng cường phản hồi. Tuy nhiên, những hạn chế cũng được nhận diện rõ, bao gồm: sự chưa đồng bộ về quy trình và tiêu chí đánh giá giữa các đơn vị; năng lực đánh giá chưa thống nhất trong đội ngũ giảng viên; mức độ ứng dụng công nghệ còn khác biệt; cơ chế phản hồi và giám sát chưa thật sự hiệu quả; và sự phối hợp liên cấp còn chưa chặt chẽ. Những phát hiện này giúp nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý ĐGKQHT và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá như chính sách, nguồn lực, trình độ đội ngũ và đặc điểm người học. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ĐGKQHT học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại ĐHQGHN. Các giải pháp bao gồm: phát triển kế hoạch đánh giá đa dạng; nâng cao năng lực giảng viên về đánh giá năng lực; thiết lập hệ thống phản hồi liên tục cho sinh viên; thúc đẩy cá nhân hóa học tập; tăng cường ứng dụng công nghệ trong theo dõi tiến bộ và phân tích dữ liệu; và đẩy mạnh hoạt động báo cáo, giám sát để đảm bảo cải tiến thường xuyên. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao. Đặc biệt, việc thử nghiệm giải pháp ứng dụng nền tảng LMS trong quản lý đánh giá đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc hỗ trợ theo dõi tiến trình, tăng cường minh bạch và nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đây là đóng góp nổi bật, có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt và có thể mở rộng sang các cơ sở giáo dục đại học tương tự. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có khả năng ứng dụng trực tiếp và rộng rãi tại ĐHQGHN cũng như các cơ sở giáo dục đại học có bối cảnh tương đồng. Các giải pháp không chỉ góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá theo tiếp cận năng lực mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc tích hợp công nghệ và tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu. Việc áp dụng các nền tảng LMS (như Microsoft Teams, Moodle) cho phép giảng viên và cán bộ quản lý theo dõi tiến trình học tập của sinh viên, lưu trữ minh chứng đánh giá, tự động tổng hợp kết quả và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn. Điều này đặc biệt phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, giúp giảm tải khối lượng công việc và tăng tính minh bạch, nhất quán trong đánh giá. Bên cạnh đó, các giải pháp liên quan đến nâng cao năng lực giảng viên, thiết lập hệ thống phản hồi và cá nhân hóa học tập giúp cải thiện chất lượng dạy, học một cách bền vững. Khi quy trình đánh giá được chuẩn hóa và đội ngũ giảng viên có năng lực thiết kế, chấm bài theo chuẩn năng lực, chất lượng đầu ra của sinh viên sẽ ổn định và phù hợp hơn với mục tiêu đào tạo. Do vậy, luận án mang lại giá trị ứng dụng thiết thực, có thể triển khai ngay và dễ dàng điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhiều cơ sở đào tạo. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Từ kết quả nghiên cứu hiện tại, nhiều hướng phát triển tiếp theo có thể được triển khai nhằm mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực. Thứ nhất, nghiên cứu có thể mở rộng sang các học phần tiếng Anh chuyên ngành hoặc các môn học khác để đánh giá mức độ tương thích của mô hình với các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng khác nhau. Thứ hai, việc áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (learning analytics) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong đánh giá và quản lý đánh giá cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp dự báo kết quả học tập, cá nhân hóa lộ trình và cải thiện độ chính xác của phản hồi. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý đã đề xuất, đặc biệt là tác động đến chất lượng đầu ra của sinh viên, năng lực giảng viên và hiệu quả vận hành của các đơn vị. Cuối cùng, cần có các nghiên cứu so sánh giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế để hoàn thiện mô hình quản lý phù hợp với xu hướng hội nhập và chuẩn hóa toàn cầu. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  1. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Ngày    25   tháng   11  năm 2025         Nghiên cứu sinh     Dương Thị Thu Huyền   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Dương Thị Thu Huyền                    2. Sex: Female 3. Date of birth: 10 August 1986 4. Place of  birth: Thanh Hoa province 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD  Date: 16 December 2020 6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral dissertation topic “Management of Assessment Activities for English Course Learning Outcomes in Universities Based on the Competency-Based Approach” under Decision No. 703/QĐ-ĐT dated April 28, 2021, issued by the Rector of the University of Education. - Revised the dissertation title to “Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi” under Decision No. 3001/QĐ-ĐT dated November 20, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU. - granted the first extension under Decision No. 3150/QĐ-ĐHGD dated 13 December 2023 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). - granted the second extension under Decision No. 3720/QĐ-ĐHGD dated 10 December 2024 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Official thesis title: Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi 8. Major:  Educational Management  9. Code:   9140114.01 10. Supervisors: Prof. Dr. Le Ngoc Hung and Assoc. Prof. Dr. Nguyen Duc Son (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation offers systematic and comprehensive contributions to the field of managing the assessment of English course learning outcomes within a competency-based approach in higher education. It establishes a solid theoretical foundation, conducts an extensive empirical investigation, and proposes a set of highly feasible management solutions. First, the study clarifies key concepts, principles, forms, and contemporary models of assessment, and identifies the essential components of competency-based assessment management. These contributions help refine the theoretical framework and provide an important reference for application in Vietnamese higher education institutions. The dissertation also develops the TICAM-EC model, an assessment management model integrating the competency-based approach with technology, reflecting the trend of digital transformation in education and systematically illustrating the interconnections among planning, organization, direction, coordination, control, and data-driven feedback. In addition, the dissertation presents a comprehensive empirical picture of assessment practices and assessment management for English courses at Vietnam National University, Hanoi (VNU), based on surveys conducted with three groups: managers, lecturers, and students. Findings reveal positive developments aligned with the competency-based approach, including diversified assessment methods, increased use of technology, and enhanced feedback mechanisms. However, several limitations remain evident, such as inconsistencies in assessment procedures and criteria across units; varying levels of assessment competence among lecturers; uneven integration of technology; ineffective feedback and monitoring mechanisms; and insufficient coordination across management levels. These findings help identify bottlenecks in assessment management and highlight the factors that strongly influence assessment quality, including policies, resources, staff capacity, and learner characteristics. Drawing on both theoretical and empirical evidence, the dissertation proposes a system of management solutions to improve the effectiveness of competency-based assessment of English course learning outcomes at VNU. These solutions include: developing diverse assessment plans; strengthening lecturers’ competence in competency-based assessment; establishing continuous student feedback systems; promoting personalized learning; enhancing the use of technology to track progress and analyze data; and improving reporting and monitoring practices to support ongoing improvement. The validation results indicate that all proposed solutions are perceived as highly necessary and feasible. Notably, the pilot implementation of LMS-based assessment management demonstrated clear effectiveness in supporting progress tracking, ensuring transparency, and improving student learning outcomes. This represents a significant and practically valuable contribution that can be scaled to other higher education institutions with similar contexts. 12. Practical applicability, if any: The system of solutions proposed in the dissertation can be directly and widely applied at VNU as well as other higher education institutions with similar conditions. These solutions not only help standardize assessment procedures under a competency-based approach but also enhance management effectiveness through the integration of technology and the strengthening of data collection and analysis. The implementation of LMS platforms (such as Microsoft Teams or Moodle) enables lecturers and administrators to track student progress, store assessment evidence, automate result synthesis, and support more accurate decision-making. This is especially aligned with current requirements for digital transformation in education, reducing workload while increasing transparency and consistency in assessment. Furthermore, solutions related to enhancing lecturers’ assessment competence, establishing systematic feedback channels, and personalizing learning contribute to long-term improvements in teaching and learning quality. When assessment procedures are standardized and lecturers are equipped to design and evaluate tasks using competency-based criteria, student learning outcomes become more consistent and aligned with program objectives. Therefore, the dissertation offers practical value that can be implemented immediately and easily adapted to the conditions of various higher education institutions. 13. Further research directions, if any:  Based on the current findings, several future research directions can be pursued to further extend and refine the competency-based assessment management model. First, research may be expanded to English for Specific Purposes (ESP) courses or other subject areas to examine the model’s adaptability to different domains of knowledge and skill sets. Second, the application of learning analytics and artificial intelligence (AI) in assessment and assessment management presents a promising avenue, enabling prediction of learning outcomes, personalized learning pathways, and more accurate and timely feedback. In addition, future studies may focus on evaluating the long-term impacts of the proposed management solutions, particularly their effects on student learning outcomes, lecturer competence, and institutional management effectiveness. Finally, comparative studies between domestic and international institutions would help refine the management model to better align with global trends in competency-based education and assessment standardization. 14. Thesis-related publications:  Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Date:  Signature:                                                                                  Full name: Dương Thị Thu Huyền  
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Thị Thu Huyền với đề tài: “Quản lí đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 21 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Hoà

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoà với đề tài: “Quản lí văn hoá nhà trường trung học phổ thông thực hành sư phạm trực thuộc cơ sở đào tạo giáo viên theo hướng tổ chức biết học hỏi” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên