28

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn. Chính vì vậy, việc các công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại.

Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìa khóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững. Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội. Song đất nước ta cũng đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng của đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 (gọi tắt là Chính sách ngoại ngữ 2020)” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH”; tuy nhiên, chất lượng dạy và học Tiếng Anh ở các trường TC, CĐ và ĐH vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025”.

Song song đó, Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành loạt các văn bản về kiểm định chất lượng cơ sở GD và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ hệ thống Đảm bảo chất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/2/2018. Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà quản lý của các trường CĐ phải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ.

Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều luận án Tiến sĩ nghiên cứu về hệ thống QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; một số đề tài nghiên cứu về QLCL đào tạo, QLCL nhà trường, QLCL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL hay TQM và hiện tại vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ nói chung và các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả đã chọn vấn đề:“Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ với mục đích đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật chất lượng cao có đủ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh, sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2. Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án

     (1) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay đang đặt ra cho các nhà QL những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?

     (2) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ có những đặc điểm gì cần quan tâm khi xây dựng hệ thống QLCL?

     (3) Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp QL gì để ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành?

5. Những luận điểm cần bảo vệ

1. Xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời góp phần đổi mới công tác  QLCL trong nhà trường.

2. QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần phải xây dựng hệ thống các quy trình QL theo giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và hoàn thiện hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành; đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL.

3. Hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL khi vận dụng vào QL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay có tính phù hợp và khả thi cao.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giải quyết được thực trạng bất cập, hạn chế của các trường hiện nay về chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đầu ra về Tiếng Anh và chuyên môn - nghề nghiệp cho SV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

7. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

7.1. Nhiệm vụ

a. Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Khảo sát và đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

c. Đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai hệ thống QLCL. Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

7.2. Phạm vi nghiên cứu

a. Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL ở cấp độ  ĐBCL, phân tích và đi sâu vào nội dung dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ kỹ thuật; trên cơ sở đó xây dựng, vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Địa bàn và khách thể khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như: Trường CĐ Xây dựng TP. HCM, Trường CĐ Kỹ nghệ II, Trường CĐ Công nghệ Thủ Đức và Trường CĐ Lý Tự Trọng TP. HCM

8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính

- Phương pháp luận;

- Các cách tiếp cận chính (tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếp cận đảm bảo chất lượng).           

8.2. Phương pháp nghiên cứu       

- Phương pháp nghiên cứu lý luận;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp chuyên gia);

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

9. Đóng góp mới của luận án

- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

- Đề xuất hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 đã đề ra”.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý mới, đã thành công trong quản lý sản suất, kinh doanh, dịch vụ và bắt đầu được vận dụng trong QLGD.

QLCL được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác suất thống kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm. Chính Shewart W. (1891-1976) là người đã phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào QLCL. Ông cũng là người đề xuất phương pháp Kiểm soát chất lượng (Quality Control) trong các nhà máy, xí nghiệp nhằm mục đích kiểm soát, kiểm định các tiêu chí đã đặt ra cho các sản phẩm, phát hiện ra các khuyết tật, loại bỏ các sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quy định, đề ra các biện pháp để xử lý các sản phẩm đó như làm lại, hoặc chỉnh sửa nếu có thể.

Kiểm soát quá trình (Process control) được hình thành vào những năm 30 của thế kỷ trước, đánh dấu một bước tiến mới ngoạn mục của việc thay đổi hình thái kiểm soát chất lượng, gắn liền với tên tuổi của W. E. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Water Shewhart nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng, phòng ngừa tối ưu hơn là phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ.

Deming, Juran và Ishikawa đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm “hướng tới khách hàng” và mô hình Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) ra đời vào những năm 60 của thế kỷ trước nhằm quảng bá, chứng minh và tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm. Mục đích của ĐBCL là tạo chữ tín cho khách hàng và làm cho quá trình sản xuất không ngừng phát triển, không ngừng hướng tới những tiêu chí ưu việt hơn về chất lượng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện.

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình QLCL, W. E. Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát thành mô hình QLCL tổng thể (TQM) có triết lý rõ ràng. Mục đích của TQM là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Như vậy, trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức, hệ thống làm ra các sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng sẽ đảm bảo được sản phẩm của nó có chất lượng tốt. Tuy nhiên, chất lượng của tổ chức chỉ đề cập đến các yêu cầu về quy trình làm ra sản phẩm mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn về sản phẩm. [5]

1.1.2. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng trong GD&ĐT

Cũng chính bởi tính năng ưu việt và sự cần thiết của các mô hình QLCL mà các nhà khoa học đã vận dụng nó vào QLCL trong GD&ĐT.

Những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về QLCL trong GD. Các công trình nghiên cứu đã tập trung đưa ra các khái niệm về CL, QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập hệ thống QLCL; ở Việt Nam tiêu biểu như tác giả Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha, Phạm Thành Nghị...

1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học

Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:

G.M. van der Velden, R. Naidoo, J. A. Lowe, P. C. Pimentel Bótas, A. D Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ quan ĐBCL). [37]

Nguyễn Quang Giao với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH, tác giả đã xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL. [10]

Nghiên cứu về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ. Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất lượng môn Tiếng Anh chuyên ngành trong GDĐH” của Giáo sư Đại học - Tiến sĩ Laura-Mihaela Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế. Bài báo nêu ra vấn đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành từ những góc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên và sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau. [39]

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa có. Chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Từ trước đến nay chỉ có các bài báo, sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường CĐ và ĐH như: Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG Tp. HCM) với bài viết “Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo Tiếng Anh tại Đại học Quốc gia TP. HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung trình độ chung Châu Âu và nhấn mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV.

Giáo sư Hoàng Văn Vân với cuốn sách “Dạy Tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội. Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra 9 nguyên nhân chính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục và cách tiếp cận đánh giá

Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, có tính đa diện, đa chiều và có nội hàm phức tạp.

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) quan niệm: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”. [9]       

1.2.2. Các yêu cầu của quản lý chất lượng giáo dục

Trong GD, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi ích của người học và XH. Vì chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.

QLCL GD đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, cần có sự thống nhất giữa việc xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cải tiến theo chuẩn. [2]

1.2.3. Các cấp độ của quản lý chất lượng

QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng( QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Đảm bảo chất lượng

Theo Warren Piper, ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và KSCL”. [43]

1.2.4. Dạy học

1.2.4.1. Hoạt động dạy

Dạy là một quá trình tích cực, trong đó người dạy chia sẻ thông tin với người học, nhằm cung cấp và giúp họ xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu là thay đổi hành vi của họ. [4]

1.2.4.2. Hoạt động học

Học là quá trình đồng hóa thông tin nhằm thay đổi hành vi một cách tổng hợp. [4]

1.2.4.3. Quá trình dạy học

Theo từ điển GD học, quá trình dạy học là “quá trình hoạt động thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy giữ vai trò tổ chức, chỉ đạo, đánh giá hoạt động của trò, tạo điều kiện cho trò tích cực, độc lập hoạt động nhằm nắm vững được đối tượng của việc dạy học (tri thức, kỹ năng, thái độ…)” [12]

1.2.4.4. Quy trình day học

Quy trình dạy học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới những mục tiêu GD cao hơn.

Quy trình dạy học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi và đánh giá cải tiến) với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau. [4]

1.2.5. Quản lý chất lượng dạy học

QLCL dạy học là quá trình xây dựng một hệ thống các chuẩn mực và quy trình QL các giai đoạn của quá trình dạy học: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và cải tiến hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học .

1.2.6. Tiếng Anh chuyên ngành

Trong xu hướng chung về đào tạo Tiếng Anh như một ngoại ngữ (Teaching English as a Foreign Language - TEFL, nhiều nghiên cứu đề cập việc dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes – ESP) như là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng. Tiếng Anh chuyên ngành là một môn học được đưa vào chương trình giảng dạy ngoại ngữ cho SV các trường ĐH và CĐ ở Việt Nam hiện nay. Tiếng Anh chuyên ngành là thuật ngữ dùng để chỉ Tiếng Anh được dùng trong chuyên môn làm việc hoặc để phục vụ công việc ở từng chuyên ngành khác nhau.

1.2.7. Trường cao đẳng

Trường CĐ trong luận án này bao gồm các trường CĐ chuyên nghiệp và các trường CĐ nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hiện nay, khi mà hầu hết các trường CĐ và ĐH chuyển sang cơ chế tự chủ, các trường CĐ chuyên nghiệp đã không còn chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT nữa mà chịu sự quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mục tiêu và chương trình đào tạo đều giống và tương đương nhau, đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.

1.3. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện đang QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo kiểu truyền thống nên chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành không cao, SV tốt nghiệp không có khả năng sử dụng Tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành là một vấn đề khá mới mẻ đối với các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

1.3.1. Đặc trưng của trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trường CĐ thuộc khối kỹ thuật công nghệ là nơi chuyên đào tạo nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, điện tử…

Khối ngành kỹ thuật công nghệ là một trong những ngành trọng điểm của nước ta hiện nay bởi vì trong bất kỳ môi trường hay thời đại nào, khối ngành này cũng đều góp mặt trong xã hội. Cũng chính vì lẽ đó, các ngành thuộc khối công nghệ, kỹ thuật đã và đang thu hút và có nhu cầu về nguồn nhân lực lớn nhất ở nước ta và dự tính sẽ tăng cao trong nhiều năm tới; hứa hẹn dành nhiều sự quan tâm từ các em học sinh phổ thông đang chọn ngành vào các trường CĐ.

1.3.2. Đặc trưng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Môn Tiếng Anh chuyên ngành khối trường kỹ thuật công nghệ được thiết kế cho một môn học chuyên ngành cụ thể (VD: Tiếng Anh chuyên ngành điện tử), dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của SV (học để áp dụng cho lĩnh vực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp), liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vực chuyên ngành mà SV đang theo học tại trường; tập trung vào kỹ năng đọc và viết; đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa…. GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành có thể không cần dạy theo một phương pháp đã vạch sẵn, mà dạy theo kiểu phân tích diễn ngôn, giao tiếp tương tác là chính.

1.3.3. Khung chương trình giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.3.3.1. Thời lượng giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành

Theo thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề: công nghệ kỹ thuật - sản xuất và chế biến - nghệ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

SV (hệ CĐ) học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ sẽ phải học:

+ Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh đại cương) với tổng thời lượng là 120 tiết (60 tiết lý thuyết + 50 tiết thực hành + 10 tiết kiểm tra);

+ Tiếng Anh chuyên ngành  với tổng thời lượng là 60 tiết (27 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành + 3 tiết kiểm tra).

Trong thực tế, do đặc thù riêng của mỗi chuyên ngành và mỗi trường,  Tiếng Anh chuyên ngành sẽ có tổng thời lượng là 30 tiết (2 TC) hoặc 45 tiết (3TC) thay vì 60 tiết (4TC) theo quy định.

1.3.3.2. Giáo trình giảng dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành

Đối với môn Tiếng Anh chuyên ngành, tùy vào từng trường và tùy thuộc vào mặt bằng chung trình độ Tiếng Anh của SV mà Khoa Ngoại ngữ sẽ quyết định lựa chọn hoặc biên soạn các giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp.

1.3.3.3. Giáo viên

GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành phải có trình độ Thạc sĩ hoặc trình độ tương đương C2 theo KNLNN, có chứng chỉ lý luận dạy học ĐH, phải tự tìm hiểu về chuyên ngành kỹ thuật công nghệ trước khi muốn dạy các thuật ngữ chuyên ngành cho SV.

Thực tiễn cho thấy, trong số GV có trình độ ĐH được đào tạo chính quy, chỉ có 70% GV có trình độ Thạc sĩ Tiếng Anh. Và số GV có cơ hội được đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chiếm tỉ lệ rất ít .

1.3.3.4. Phương pháp giảng dạy

Do đặc thù của môn Tiếng Anh chuyên ngành, chỉ tập trung nhiều vào kỹ năng đọc và viết, đòi hỏi GV phải sử dụng phương pháp trực quan sinh động để dạy từ vựng chuyên ngành, khai thác hai kỹ năng cơ bản skimming (đọc lướt để tìm kiếm ý chính của bài) và scanning (đọc lướt để tìm thông tin chi tiết hoặc một phần thông tin mà không cần đọc toàn bộ bài) để dạy kỹ năng đọc hiểu, yêu cầu SV làm các bài tập thực hành sau khi học xong một điểm ngữ pháp để luyện kỹ năng viết...

Để SV tiếp thu kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, GV nên sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm để giảng dạy, tạo cơ hội cho SV được giao tiếp và tương tác tiếng Anh với GV và với các bạn của mình. GV cũng cần hướng dẫn SV chiến lược học môn Tiếng Anh chuyên ngành và tạo động cơ học tập cho các em. Để bài giảng của GV đạt chất lượng và hiệu quả, GV cần đầu tư thời gian và công sức cho các tiết dạy của mình.

Tuy nhiên theo như khảo sát hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ, đa số GV vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (GV giảng, SV ghi chép) khi dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân có thể do một phần GV chưa đạt chuẩn về trình độ Tiếng Anh theo quy định.

1.3.3.5. Tài liệu tham khảo

SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn còn thụ động trong việc tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân là do GV chưa quan tâm đến việc hướng dẫn SV tự sưu tầm và tìm đọc các loại sách báo, tài liệu tham khảo để mở rộng vốn từ và các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành...

Các trường vẫn chưa chú trọng đầu tư các nguồn sách và tài liệu tham khảo cho môn Tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ cho công tác dạy và học.

1.3.3.6. Ý thức học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành và sự tiếp thu của SV

Trong khi thời lượng học đã ít, môi trường luyện tập bằng tiếng bản ngữ không có, ý thức của SV lại không cao khiến cho việc tiếp thu của SV còn nhiều hạn chế.

Có sự chênh lệch về trình độ Tiếng Anh của SV giữa các ngành và trong cùng một lớp với nhau đã gây ra không ít khó khăn cho GV.

Đa số SV quen với phương pháp dạy học truyền thống ở cấp trung học phổ thông, chưa thích ứng kịp với hình thức đào tạo ở bậc CĐ. Do vậy, SV khá thụ động, rụt rè và chưa tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp.

Hầu hết SV không thích học môn Tiếng Anh nói chung và Tiếng Anh chuyên ngành nói riêng, do hổng kiến thức từ khi học phổ thông hoặc chưa nhận thức được vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh chuyên ngành trong thị trường lao động nên không có động cơ học tập rõ ràng, thái độ học tập chưa nghiêm túc và thụ động, chỉ mong đạt điểm 5 để khỏi học lại.

1.3.3.7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Sĩ số lớp học quá đông cũng là một trong những thách thức không nhỏ đối với việc dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành. Lớp học thường quá đông (trên 30 SV) đã không đem lại hiệu quả cho người học, bản thân GV khi dạy cũng bị ức chế tâm lý, không bao quát hết SV.

Micro, máy chiếu, màn chiếu, phòng lab, máy CD... ở một số trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn chưa được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đầu tư đầy đủ. Một số phòng học lý thuyết có bàn ghế cũ kỹ, không trang bị đủ quạt và đèn chiếu sáng và micro.

1.3.3.8. Môi trường học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành

Phần lớn các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ chưa tạo được môi trường học tập giao tiếp tiếng Anh cho SV như các câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộ dịch thuật, câu lạc bộ học tập và NCKH...

1.4. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

1.4.1. Mô hình đảm bảo chất lượng theo AUN&QA

Việt Nam xây dựng hệ thống ĐBCL GDĐH trên cơ sở học tập kinh nghiệm mô hình của Hoa Kỳ, Úc và một số nước Châu Âu, đặc biệt chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Trong quá trình tiếp cận với nhiều mô hình ĐBCL và KĐCL GD trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐH của Việt Nam có 3 cấu phần sau:

+   Hệ thống ĐBCL bên trong các trường ĐH, CĐ;

+   Hệ thống ĐBCL bên ngoài nhà trường;

+   Hệ thống các tổ chức KĐCL (các tổ chức đánh giá ngoài và các tổ chức kiểm định độc lập)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu về hệ thống ĐBCL bên trong các trường CĐ, mà cụ thể sẽ đi sâu nghiên cứu và xây dựng một hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở tiếp thu và học hỏi mô hình ĐBCL của AUN-QA. (Asian University Nextwork - Quality AssuranceMô hình Đảm bảo chất lượng dành cho mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á).

1.4.2. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ dựa theo mô hình AUN&QA sẽ bao gồm QLCL đầu vào, QLCL quá trình và QLCL đầu ra (Xem hình 1.8).

Hình 1.8. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.1. Xác định các bên liên quan chính trong hoạt động Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

- Các bên liên quan trong nội bộ nhà trường: Hiệu trưởng, GV dạy Tiếng Anh, CBQL, nhân viên hỗ trợ, SV, phụ huynh.

- Các bên liên quan bên ngoài: nhà tuyển dụng, cơ quan chuyên môn về ĐBCL.

1.4.2.2. Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

1.4.2.3. Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý

1.4.2.4. Xây dựng các chuẩn mực Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.5. Xây dựng văn hóa chất lượng

1.4.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành với đầy đủ các quy trình QL và các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá, cần phải vận hành hệ thống một cách mạnh mẽ, đầy quyết tâm với sự tham gia của BGH, đội ngũ GV, CBQL, NV và SV trong trường. Thành lập lực lượng để triển khai, hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu ĐBCL, tiến hành đào tạo và tổ chức tập huấn để vận hành hệ thống.

1.4.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Trong quá trình vận hành hệ thống ĐBCL, cần phải đánh giá để điều chỉnh hoàn thiện hệ thống; sau cùng là cải tiến hệ thống.

1.4.1.1.Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.4.1.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.5. Những yếu tố tác động đến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của Luận án đã phản ánh những nội dung, kết quả nghiên cứu chính về tổng quan nghiên cứu vấn đề chất lượng, QLCL và QLCL trong GD&ĐT của nhiều tác giả trong và ngoài nước.

Chương 1 cũng đã phân tích, tổng hợp các khái niệm cơ bản về dạy học, môn Tiếng Anh chuyên ngành cũng như các đặc trưng và đặc thù của việc QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ. Dựa vào mô hình AUN&QA để đề xuất và xây dựng mô hình ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC  TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.1.1. Kinh nghiệm tại Anh

QAA for HE (Quality Assurance Agency for Higher Education): Cơ quan ĐBCL GDĐH ở Vương quốc Anh được thành lập năm 1997 để thực hiện thống nhất các quy trình ĐBCL bên ngoài trong GDĐH. QAA là một tổ chức độc lập, không phụ thuộc vào Chính phủ và do các tổ chức đại diện cho các trường ĐH và CĐ trên toàn Vương quốc Anh, có quyền thẩm định xem các trường đã thực hiện trách nhiệm của mình đến đâu và xem xét hiệu quả của các quá trình thực hiện. [6]

2.1.2. Kinh nghiệm tại Úc

Trường ĐH Công nghệ Queensland (QUT) là một trong những trường ĐH công lập lớn và lâu đời nhất tại bang Queensland, Úc. Với khẩu hiệu “Trường đại học của thế giới thực (University for the real world)”, Trường ĐH Công nghệ Queensland luôn là một trong những trường đứng đầu về số lượng SV đăng kí học tại Úc. Đứng hàng đầu ở Úc về giảng dạy và nghiên cứu, Trường Đại học Công nghệ Queensland đã cam kết cung cấp một khung mẫu cho hệ thống ĐBCL. Tất cả các thành viên trong cộng đồng các trường ĐH có thể đóng góp vào việc cải tiến hệ thống ĐBCL liên tục thông qua một chu kỳ nối tiếp nhau: Lập kế hoạch chiến lược, báo cáo và đánh giá.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.2.1. Mục đích khảo sát

- Để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát

2.2.2.1. Đối tượng khảo sát

- CBQL tại các trường CĐ kỹ thuật công nghệ;

- GV dạy TACN tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ;

- SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2.2. Phạm vi khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM.

2.2.3. Nội dung khảo sát

Khảo sát các CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng/ Phó Phòng các phòng ban, Trưởng Khoa/ Tổ trưởng chuyên môn) tại 4 trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ để đánh giá thực trạng QLCL quá trình dạy học.

Khảo sát các GV Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ và khảo sát SV để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.4.1. Công cụ khảo sát

Phiếu khảo sát là một hệ thống các câu hỏi được xây dựng logic và phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm khai thác những thông tin cần thiết về đối tượng nghiên cứu.

2.2.4.2. Thu thập phiếu khảo sát và xử lý số liệu

Tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu khảo sát. Qua thực tế khảo sát, các phiếu khảo sát được thu về làm sạch dữ liệu và loại bỏ những phiếu tiêu cực. Kết quả số lượng phiếu thu được gồm:

+    GV Tiếng Anh chuyên ngành và CBQL: 85 phiếu

+    SV: 250 phiếu

Số liệu phiếu điều tra khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2.3. Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ

Sau quá trình khảo sát, thảo luận với nhóm chuyên gia (các CBQL tại trường, chuyên viên phân tích số liệu thống kê, GS hướng dẫn …) thống nhất xác định: “Thực trạng Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến QLCL quá trình dạy học.

2.3.1. Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu

Căn cứ vào mô hình trên, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi, kích thước mẫu và xác định thang đo của các biến độc lập.

2.3.1.1. Thiết kế bảng hỏi

2.3.1.2. Xây dựng thang đo

2.3.1.2. Xác định kích thước mẫu

2.3.2. Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê

2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu bằng SPSS

Sử dụng dữ liệu phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy đa biến.

(EFA- Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)

2.4.1. Quy trình xử lý dữ liệu

2.4.2. Các bước thực hiện

Các bước thực hiện, các chỉ số cho phép trong phân tích dữ liệu SPSS theo mô hình EFA.

Thực hiện các bước kiểm định và phân tích MRA, phương pháp Enter.

2.5. Thực trạng Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.5.1. Mức độ nhận thức

2.5.1.1. Mức độ nhận thức về hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.1.2. Mức độ nhận thức về các quy trình của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.2. Mức độ quan tâm đến hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3. Sự hiện diện

2.5.3.1. Sự hiện diện của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3.2. Sự hiện diện của các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.4. Vận hành các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.5. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.6. Mức độ cần thiết của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.7. Mối tương quan về nhu cầu của các lĩnh vực quản lý quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

2.6. Thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.6.1. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2. Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2.1. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng

2.6.2.2. Hoạt động tự quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn thực thi và đánh giá cải tiến

2.6.3. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành qua đánh giá của sinh viên

2.6.4.1. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên thông qua cấu trúc và nội dung bài giảng

2.6.4.2. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phương pháp dạy học

2.6.4.3. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phong cách dạy học

2.6.4.4. Sinh viên đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4.5. Sinh viên đánh giá chất lượng quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành thông qua việc kiểm tra đánh giá

2.6.4.6. Sinh viên đánh giá thực trạng quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 2

Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được mô hình khảo sát, xây dựng thang đo, xây dựng phiếu khảo sát, khảo sát và nhập liệu.

Bằng cách khai thác công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu khảo sát được kiểm định, phân tích và xử lý thông qua phần mềm SPSS với độ tin cậy rất cao và có ý nghĩa thống kê trên 87% đối với số liệu GV và 97.1% đối với số liệu SV.

Qua thống kê mô tả, xác định mức độ tương quan của từng nội dung và chứng minh được tính phù hợp; tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã đưa ra.

Qua khảo sát, ta thu được các kết luận sau:

Điểm mạnh

+ Mô hình khảo sát phù hợp với thực tiễn, các dữ liệu kiểm định có độ tin cậy rất cao, hơn 87 %.

+ Hiệu quả của QLCL quá trình dạy học hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp.

+ Thực trạng của hệ thống QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đã bước đầu được hình thành, các quy trình QL trong hệ thống được vận hành có hiệu quả ở một vài lĩnh vực thế mạnh như: QL kế hoạch dạy học, chất lượng bài giảng của GV.

Thách thức

Một là, hiệu quả QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp. Qua đánh giá hiện nay mới chỉ trên mức trung bình.

Hai là, các quy trình QL quá trình dạy học đã tồn tại, nhưng chỉ tập trung vào QL GV, hồ sơ GV. Các lĩnh vực khác của quá trình dạy học chưa được quan tâm, chưa đầy đủ và chưa phù hợp với nhu cầu QLCL quá trình dạy học hiện nay.

Ba là, việc vận hành các quy trình trong QL quá trình dạy học còn yếu, chưa đồng bộ.

Bốn là, công tác đánh giá cải tiến chưa được quan tâm đúng mức, chưa trở thành công tác thường xuyên, bắt buộc trong các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

Năm là, hệ thống QL quá trình dạy học chưa đồng bộ, mới tập trung QL GV. Đây là những thách thức vô cùng lớn khi đổi mới áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

Do vậy, rất cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và triệt để nhằm áp dụng hiệu quả hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3.

CHƯƠNG 3

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

3.1. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.1.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả tối ưu

3.1.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu

3.1.2. Điều kiện để triển khai hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.2. Các biện pháp xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Từ mô hình hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành (xem hình 1.8), tác giả sẽ xây dựng quy trình QLCL đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình dạy họcTiếng Anh chuyên ngành.

3.2.2.1. Đảm bảo chất lượng đầu vào quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nhằm đảm bảo các điều kiện về chất lượng GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng SV, chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành; tài liệu/ giáo trình mônTiếng Anh chuyên ngành; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện; đội ngũ GV dạy môn Tiếng Anh; đội ngũ CBQL, viên chức và người lao động; và trình độ Tiếng Anh đầu vào của SV thông qua một hệ thống các quy trình, cụ thể bao gồm:

  • Quy trình ĐBCL đội ngũ GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL đầu vào môn Tiếng Anh cho SV
  • Quy trình ĐBCL CBQL, viên chức, nhân viên trong trường
  • Quy trình ĐBCL chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL CSVC, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.2.2. Quy trình ĐBCL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nội dung của quy trình

  •  Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng
  • Hoạt động quản lý của Khoa/ Bô môn Ngoại ngữ
  • Hoạt động tự quản lý dạy học của giáo viên

Dựa vào sự phân công của Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ, GV sẽ tự xây dựng cho mình một lịch trình giảng dạy môn học một cách chi tiết, rõ ràng, đúng trình tự các bài học theo đúng phân phối chương trình và đảm bảo thực hiện theo biên chế năm học.

Việc tự QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV sẽ bao gồm 3 giai đoạn sau:

+  Giai đoạn chuẩn bị: phân tích nhu cầu; xác định mục tiêu môn học; bài học – xây dựng kế hoạch dạy học; tổ chức tài liệu dạy học; chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, PPDH; chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học học;  chuẩn bị các hình thức đánh giá quá trình dạy học; nghiên cứu môi trường dạy học.

+  Giai đoạn thực thi: GV sẽ QL các tiết dạy trên lớp, thực hiện các bước lên lớp theo đúng giáo án và kế hoạch dạy học và đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu bài học của SV.

+  Giai đoạn đánh giá cải tiến: Thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đánh giá cải tiến; lập kế hoạch cải tiến hoạt động dạy học; tiến hành cải tiến hoạt động dạy học theo kế hoạch.

3.2.2.3. Đảm bảo chất lượng đầu ra quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá

3.2.3.1. Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực Tiếng Anh của giáo viên

3.2.3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu vào môn Tiếng Anh của sinh viên

3.2.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

3.2.3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá chung về chương trình đào tạo

3.2.3.5. Các tiêu chuẩn đánh giá giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.6. Các tiêu chuẩn đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ cho quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.7. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên

3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa chất lượng

3.2.5. Nhóm các biện pháp hỗ trợ

  1. Biện pháp thông tin, truyền thông
  2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, tổ chức và thực hiện quy trình
  3. Biện pháp khen thưởng và kỷ luật

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.1. Thành lập lực lượng triển khai

Đây là lực lượng có trách nhiệm triển khai áp dụng hệ thống QLCL, duy trì và cải tiến hệ thống QLCL về lâu dài. Lực lượng này bao gồm:

- Đại diện Ban giám hiệu (Hiệu trưởng)

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Hội đồng đánh giá chất lượng.

3.3.2. Xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng

- Chính sách chất lượng

Sổ tay chất lượng

- Quy trình - thủ tục

Bảng mô tả và hướng dẫn công việc

Biểu mẫu chất lượng

- Hồ sơ

3.3.3. Tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện các quy trình trong từng giai đoạn quản ly chất lượng dạy học dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.4. Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng

3.3.5. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng

3.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1. Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1.1. Các hình thức đánh giá

+   Đánh giá trong: do nội bộ trong nhà trường tự đánh giá. Mục đích của việc đánh giá này nhằm chứng minh hiệu quả của hệ thống QLCL đã và đang vận hành.

+   Đánh giá ngoài: do Trung tâm Khảo thí và ĐBCL - một tổ chức khách quan độc lập bên ngoài thực hiện và cấp giấy chứng nhận Trường  đạt chuẩn chất lượng căn cứ vào thông tư số 15/TT-BLĐTBXH, ngày 8/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và một số văn bản pháp quy khác.

3.4.1.2. Quy trình đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Taiếng Anh chuyên ngành

Quy trình đánh giá hệ thống ĐBCL bao gồm các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn chuẩn bị
  • Tiến hành đánh giá
  • Báo cáo kết luận đánh giá.

3.4.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hoàn thiện quy trình sau cải tiến

Tổ chức thực hiện quy trình cải tiến

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.5.1. Mục đích thực nghiệm

Tác giả thiết kế phiếu khảo sát để đánh giá kết quả thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV tại trường CĐ Kỹ nghệ II; thông quá đó để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

3.5.2. Đối tượng thực nghiệm

Thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV.

3.5.3. Thời gian và phạm vi thực nghiệm

3.5.3.1. Thời gian thực nghiệm

Học kỳ 2 năm 2017 (tháng 12 năm 2017).

3.5.3.2. Phạm vi thực nghiệm

Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả đã lựa chọn và tiến hành thực nghiệm tại Khoa Điện lạnh Trường Cao đẳng Kỹ nghệ 2 nơi tác giả đang công tác.

3.5.4. Quá trình thực nghiệm

Xây dựng mẫu phiếu khảo sát về hiệu quả áp dụng.

Khảo sát GV áp dụng quy trình ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (English for Refrigerator and Air-conditioning Engineering) cho SV năm 2 hệ cao đẳng chính quy, học kỳ 2, năm học 2016-2017.

Lấy ý kiến phản hồi về tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng quy trình QL trên.

3.5.5. Kết quả thực nghiệm

Về thực hiện quy trình thử nghiệm

3.5.5.2. Về tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, căn cứ kết quả khảo sát thực trạng của chương 2, tác giả đã xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đồng thời đã đánh giá để điều chỉnh lỗi và bước cuối cùng là cải tiến hệ thống với các chuẩn đạt được, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng yêu cầu của XH.

Kết quả khảo sát lấy ý kiến của chuyên gia đã chứng tỏ rằng các bước xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật mà luận án đề xuất là hợp lý, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của việc áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật trong điền kiện hiện nay.

Kết quả khảo nghiệm cũng đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình ĐBCL nói trên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về hệ thống ĐBCL, ta thấy rất rõ những ưu điểm nổi bật của hệ thống trên và nếu như vận dụng hệ thống ĐBCL để quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của GV và SV.

Kết quả khảo nghiệm thực tế cũng đã chứng minh tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

Yêu cầu các trường CĐ xây dựng hệ thống ĐBCL và triển khai nghiêm túc, công bố công khai đối với khách hàng.

2.2. Đối với các Trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

-     Xây dựng hệ thống QLCL quá trình dạy học các môn học khác trong nhà trường.

-     Thành lập đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong trường chuyên về thực hiện công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường.

2.3. Đối với các Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ

Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học cho cả hai môn Tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành, vận hành hệ thống QL, đánh giá và cải tiến hệ thống QL.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Đinh Thị Hồng Thắm (2010), “Đổi mới Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH/ CĐ trên địa bàn Tp. HCM”, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 58, tr. 56 – 58.

2. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Vận dụng lý thuyết quản lý của Peter Drucker vào quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”,Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 152 - 153.

3. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Quản lý chất lượng giáo dục đại học: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 134 – 136.

4. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Các giải pháp quản lý chương trình giảng dạy môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 154 – 157.

5. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Xây dựng động cơ và chiến lược học Tiếng Anh cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học không chuyên ngữ”, Tạp chí Giáo dục số 344  kỳ 2, tr. 58 - 60.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thành

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thành với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ theo tiếp cận Reggio Emilia cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 04 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Đinh Thị Hương Hai

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương Hai với đề tài: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Nhật theo tiếp cận có sự tham gia”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 03 tháng 02 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo bảo vệ LATS cấp ĐHQG đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến

    Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi bảo vệ cấp Đại học Quốc gia đánh giá luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hống Mến, với đề tài:
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lưu Văn Thông

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lưu Văn Thông với đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 30 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh:Dương Thị Thu Huyền         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 10/08/1986                                                    4. Nơi sinh:Thanh Hóa 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  được giao đề tài tiến sĩ: “Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong các học phần tiếng Anh tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐT ngày 28/4/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.  chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội”, tại QĐ số 3001/QĐ-ĐT ngày 20/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 1 theo QĐ số 3150 QĐ/ĐHGD ngày 13/12/2023 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.  được gia hạn lần 2 theo QĐ số 3720 QĐ/ĐHGD ngày 10/12/2024 trong 12 tháng của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 7. Tên đề tài luận án: Quản lý đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc Gia Hà Nội 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng và PGS.TS Nguyễn Đức Sơn 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã đóng góp một cách hệ thống và toàn diện vào lĩnh vực quản lý đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học, thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát thực tiễn sâu rộng và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao. Trước hết, nghiên cứu đã làm rõ những khái niệm, nguyên tắc, hình thức và mô hình đánh giá hiện đại, đồng thời xác định các thành tố cơ bản của quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, góp phần hoàn thiện khung lý luận và tạo nền tảng tham chiếu quan trọng cho việc vận dụng tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án cũng phát triển mô hình TICAM-EC, một mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực có tích hợp công nghệ, phản ánh xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục và cho phép giải thích mạch lạc mối quan hệ giữa các yếu tố: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát và phản hồi dữ liệu đánh giá. Bên cạnh đó, luận án cung cấp một bức tranh thực tiễn toàn diện về hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá học phần tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), thông qua khảo sát ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy hệ thống đánh giá đã có những chuyển biến tích cực trong việc tiệm cận tiếp cận năng lực, như đa dạng hóa hình thức đánh giá, ứng dụng công nghệ và tăng cường phản hồi. Tuy nhiên, những hạn chế cũng được nhận diện rõ, bao gồm: sự chưa đồng bộ về quy trình và tiêu chí đánh giá giữa các đơn vị; năng lực đánh giá chưa thống nhất trong đội ngũ giảng viên; mức độ ứng dụng công nghệ còn khác biệt; cơ chế phản hồi và giám sát chưa thật sự hiệu quả; và sự phối hợp liên cấp còn chưa chặt chẽ. Những phát hiện này giúp nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý ĐGKQHT và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá như chính sách, nguồn lực, trình độ đội ngũ và đặc điểm người học. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ĐGKQHT học phần tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại ĐHQGHN. Các giải pháp bao gồm: phát triển kế hoạch đánh giá đa dạng; nâng cao năng lực giảng viên về đánh giá năng lực; thiết lập hệ thống phản hồi liên tục cho sinh viên; thúc đẩy cá nhân hóa học tập; tăng cường ứng dụng công nghệ trong theo dõi tiến bộ và phân tích dữ liệu; và đẩy mạnh hoạt động báo cáo, giám sát để đảm bảo cải tiến thường xuyên. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao. Đặc biệt, việc thử nghiệm giải pháp ứng dụng nền tảng LMS trong quản lý đánh giá đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc hỗ trợ theo dõi tiến trình, tăng cường minh bạch và nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đây là đóng góp nổi bật, có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt và có thể mở rộng sang các cơ sở giáo dục đại học tương tự. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có khả năng ứng dụng trực tiếp và rộng rãi tại ĐHQGHN cũng như các cơ sở giáo dục đại học có bối cảnh tương đồng. Các giải pháp không chỉ góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá theo tiếp cận năng lực mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc tích hợp công nghệ và tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu. Việc áp dụng các nền tảng LMS (như Microsoft Teams, Moodle) cho phép giảng viên và cán bộ quản lý theo dõi tiến trình học tập của sinh viên, lưu trữ minh chứng đánh giá, tự động tổng hợp kết quả và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn. Điều này đặc biệt phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, giúp giảm tải khối lượng công việc và tăng tính minh bạch, nhất quán trong đánh giá. Bên cạnh đó, các giải pháp liên quan đến nâng cao năng lực giảng viên, thiết lập hệ thống phản hồi và cá nhân hóa học tập giúp cải thiện chất lượng dạy, học một cách bền vững. Khi quy trình đánh giá được chuẩn hóa và đội ngũ giảng viên có năng lực thiết kế, chấm bài theo chuẩn năng lực, chất lượng đầu ra của sinh viên sẽ ổn định và phù hợp hơn với mục tiêu đào tạo. Do vậy, luận án mang lại giá trị ứng dụng thiết thực, có thể triển khai ngay và dễ dàng điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhiều cơ sở đào tạo. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Từ kết quả nghiên cứu hiện tại, nhiều hướng phát triển tiếp theo có thể được triển khai nhằm mở rộng và hoàn thiện mô hình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực. Thứ nhất, nghiên cứu có thể mở rộng sang các học phần tiếng Anh chuyên ngành hoặc các môn học khác để đánh giá mức độ tương thích của mô hình với các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng khác nhau. Thứ hai, việc áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (learning analytics) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong đánh giá và quản lý đánh giá cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp dự báo kết quả học tập, cá nhân hóa lộ trình và cải thiện độ chính xác của phản hồi. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý đã đề xuất, đặc biệt là tác động đến chất lượng đầu ra của sinh viên, năng lực giảng viên và hiệu quả vận hành của các đơn vị. Cuối cùng, cần có các nghiên cứu so sánh giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế để hoàn thiện mô hình quản lý phù hợp với xu hướng hội nhập và chuẩn hóa toàn cầu. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  1. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Ngày    25   tháng   11  năm 2025         Nghiên cứu sinh     Dương Thị Thu Huyền   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Dương Thị Thu Huyền                    2. Sex: Female 3. Date of birth: 10 August 1986 4. Place of  birth: Thanh Hoa province 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD  Date: 16 December 2020 6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral dissertation topic “Management of Assessment Activities for English Course Learning Outcomes in Universities Based on the Competency-Based Approach” under Decision No. 703/QĐ-ĐT dated April 28, 2021, issued by the Rector of the University of Education. - Revised the dissertation title to “Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi” under Decision No. 3001/QĐ-ĐT dated November 20, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU. - granted the first extension under Decision No. 3150/QĐ-ĐHGD dated 13 December 2023 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). - granted the second extension under Decision No. 3720/QĐ-ĐHGD dated 10 December 2024 for 12 months, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Official thesis title: Managing the Assessment of Students’ English Course Learning Outcomes Based on a Competency-Based Approach: A Case Study at Vietnam National University, Hanoi 8. Major:  Educational Management  9. Code:   9140114.01 10. Supervisors: Prof. Dr. Le Ngoc Hung and Assoc. Prof. Dr. Nguyen Duc Son (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation offers systematic and comprehensive contributions to the field of managing the assessment of English course learning outcomes within a competency-based approach in higher education. It establishes a solid theoretical foundation, conducts an extensive empirical investigation, and proposes a set of highly feasible management solutions. First, the study clarifies key concepts, principles, forms, and contemporary models of assessment, and identifies the essential components of competency-based assessment management. These contributions help refine the theoretical framework and provide an important reference for application in Vietnamese higher education institutions. The dissertation also develops the TICAM-EC model, an assessment management model integrating the competency-based approach with technology, reflecting the trend of digital transformation in education and systematically illustrating the interconnections among planning, organization, direction, coordination, control, and data-driven feedback. In addition, the dissertation presents a comprehensive empirical picture of assessment practices and assessment management for English courses at Vietnam National University, Hanoi (VNU), based on surveys conducted with three groups: managers, lecturers, and students. Findings reveal positive developments aligned with the competency-based approach, including diversified assessment methods, increased use of technology, and enhanced feedback mechanisms. However, several limitations remain evident, such as inconsistencies in assessment procedures and criteria across units; varying levels of assessment competence among lecturers; uneven integration of technology; ineffective feedback and monitoring mechanisms; and insufficient coordination across management levels. These findings help identify bottlenecks in assessment management and highlight the factors that strongly influence assessment quality, including policies, resources, staff capacity, and learner characteristics. Drawing on both theoretical and empirical evidence, the dissertation proposes a system of management solutions to improve the effectiveness of competency-based assessment of English course learning outcomes at VNU. These solutions include: developing diverse assessment plans; strengthening lecturers’ competence in competency-based assessment; establishing continuous student feedback systems; promoting personalized learning; enhancing the use of technology to track progress and analyze data; and improving reporting and monitoring practices to support ongoing improvement. The validation results indicate that all proposed solutions are perceived as highly necessary and feasible. Notably, the pilot implementation of LMS-based assessment management demonstrated clear effectiveness in supporting progress tracking, ensuring transparency, and improving student learning outcomes. This represents a significant and practically valuable contribution that can be scaled to other higher education institutions with similar contexts. 12. Practical applicability, if any: The system of solutions proposed in the dissertation can be directly and widely applied at VNU as well as other higher education institutions with similar conditions. These solutions not only help standardize assessment procedures under a competency-based approach but also enhance management effectiveness through the integration of technology and the strengthening of data collection and analysis. The implementation of LMS platforms (such as Microsoft Teams or Moodle) enables lecturers and administrators to track student progress, store assessment evidence, automate result synthesis, and support more accurate decision-making. This is especially aligned with current requirements for digital transformation in education, reducing workload while increasing transparency and consistency in assessment. Furthermore, solutions related to enhancing lecturers’ assessment competence, establishing systematic feedback channels, and personalizing learning contribute to long-term improvements in teaching and learning quality. When assessment procedures are standardized and lecturers are equipped to design and evaluate tasks using competency-based criteria, student learning outcomes become more consistent and aligned with program objectives. Therefore, the dissertation offers practical value that can be implemented immediately and easily adapted to the conditions of various higher education institutions. 13. Further research directions, if any:  Based on the current findings, several future research directions can be pursued to further extend and refine the competency-based assessment management model. First, research may be expanded to English for Specific Purposes (ESP) courses or other subject areas to examine the model’s adaptability to different domains of knowledge and skill sets. Second, the application of learning analytics and artificial intelligence (AI) in assessment and assessment management presents a promising avenue, enabling prediction of learning outcomes, personalized learning pathways, and more accurate and timely feedback. In addition, future studies may focus on evaluating the long-term impacts of the proposed management solutions, particularly their effects on student learning outcomes, lecturer competence, and institutional management effectiveness. Finally, comparative studies between domestic and international institutions would help refine the management model to better align with global trends in competency-based education and assessment standardization. 14. Thesis-related publications:  Dương Thị Thu Huyền. (2021). Quan điểm nghiên cứu trong quản lý giáo dục và vai trò của lãnh đạo. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(7), 1-6. 2. Đỗ Thanh Tú & Dương Thị Thu Huyền. (2021). Management of human resources in education. ICRMAT, 49-53. 3. Dương Thị Thu Huyền. (2021). Đánh giá kết quả học tập trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Quản lý giáo dục, 13(9), 68-74. 4. Dương Thị Thu Huyền. (2021). E-portfolios: A new formative writing assessment trend. Journal of Education Management, 13(9A), 304-309. 5. Dương Thị Thu Huyền & Đỗ Thanh Tú. (2022). The role of teacher leaders in language classrooms: A case study in National Academy of Education Management, Vietnam. ICRMAT, 15-20. 6. Đỗ Thị Hồng Liên & Dương Thị Thu Huyền. (2022). Sự tiếp nhận của giảng viên thỉnh giảng về việc triển khai hoạt động đổi mới đánh giá chương trình tiếng Anh dự bị tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 177-181. 7. Dương Thị Thu Huyền. (2023). Learning about language testing literacy at Vietnam National University, Hanoi International School: A case study. The 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences 2023: Respecting different perspectives through scientific thinking, 386-397. 8. Dương Thị Thu Huyền. (2024). Utilizing technology to assess English learning outcomes of students based on a competency-based approach. ICTE Conference Proceedings, 5, 49-63. 9. Dương, T. T. H. (2023). Reconceptualizing assessment in English-medium instruction: Challenges, perspectives, and solutions in the Vietnamese higher educational sphere.  Proceedings of Teaching English for Specific Purposes: Perspectives, Policies, and Practices, an International Conference (pp. 26-37). 10. Meniado, J. C., Huyen, D. T. T., Panyadilokpong, N., & Lertkomolwit, P. (2024). Using ChatGPT for second language writing: Experiences and perceptions of EFL learners in Thailand and Vietnam. Computers and Education: Artificial Intelligence, 100313. 11. Dương Thị Thu Huyền. (2024). An appeal for language assessment literacy in professional development programs for English language teachers. Journal of Education Management, 16(8), 157-164. DOI: 10.53750/jem23.v16n8.157. 12. Dương, H. T. T. (2024). Competency-Based Assessment in English Language Learning. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 13. Dương, H. T. T., Trần, H. H., & Đặng, T. T. (2024). The Role of Technology in Competency-Based Assessment. Proceedings of the International Scientific and Educational Excellence (ISEE). Vietnam National University, Hanoi. 14. Dương Thị Thu Huyền, & Lê Ngọc Hùng. (2025). Lý thuyết và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học -  Nghiên cứu Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội   Date:  Signature:                                                                                  Full name: Dương Thị Thu Huyền  
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Dương Thị Thu Huyền

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Thị Thu Huyền với đề tài: “Quản lí đánh giá kết quả học tập học phần tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 21 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Hoà

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoà với đề tài: “Quản lí văn hoá nhà trường trung học phổ thông thực hành sư phạm trực thuộc cơ sở đào tạo giáo viên theo hướng tổ chức biết học hỏi” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 01 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên