83

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Văn Duy         2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 03/11/1990                                        4. Nơi sinh: Hà Nam

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2045/QĐ-ĐHGD, ngày 15/11/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

Ngày 06/04/2020, nghiên cứu sinh được giao đề tài tiến sĩ: “Phát triển chương trình đào tạo đại học Sỹ quan an ninh tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”, theo Quyết định số 396/QĐ-ĐHGD của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

Ngày 31/12/2020, nghiên cứu sinh được chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra”, theo Quyết định số 2732/QĐ-ĐHGD của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

Ngày 03/11/2022, nghiên cứu sinh được gia hạn thời gian bảo vệ luận án 12 tháng theo Quyết định số 2020/QĐ-ĐHGD của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: “Quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra” theo Quyết định số 2732/QĐ-ĐHGD ngày 31/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

8. Chuyên ngành:Quản lý giáo dục             9. Mã số:  9 14 01 14

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng và TS Trần Thị Hoài

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Luận án đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra và các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án đã đề ra, các số liệu đảm bảo độ tin cậy, cụ thể:

- Luận án đã làm phong phú thêm cơ sở lý luận và tổng quan về Quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra, góp phần vào hệ thống lý luận và tổng quan nghiên cứu trong tổng thể về khoa học quản lý giáo dục.

- Xây dựng được khung lý luận, sơ đồ về quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra.

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát tại Học viện An ninh nhân dân, Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Cục A05, Phòng PA05 Công an thành phố Hà Nội, Phòng PA05 Công an tỉnh Hà Nam; nghiên cứu thực tiễn hồ sơ, tài liệu, kết hợp phỏng vấn chuyên gia, luận án đã làm rõ thực trạng QLĐT nhóm ngành CNTT trong các trường đại học CAND theo CĐR. Phân tích những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.

- Luận án đã đưa ra 06 giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra (gồm Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, giảng viên về quản lý đào tạo theo CĐR dựa vào năng lực; Lập kế hoạch xác định điều kiện tuyển sinh và phương thức tổ chức tuyển sinh theo CĐR; Quản lý xây dựng quy trình đánh giá, cải tiến CTĐT theo CĐR; Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảng dạy và kiểm tra, đánh giá theo CĐR; Chỉ đạo ban hành khung CĐR nhóm ngành CNTT; Tổ chức xây dựng phần mềm hỗ trợ QLĐT nhóm ngành CNTT theo CĐR).

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Các giải pháp trong luận án đã được khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi, đồng thời, tiến hành kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia và thử nghiệm, do vậy có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học CAND.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

Nghiên cứu có thể tiếp tục được mở rộng đối với các ngành đào tạo khác hoặc với các trường Công an nhân dân hiện nay. Đồng thời, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể đi theo từng nội dung của quản lý đào tạo, đi thẳng vào các vấn đề mà một số nhà trường trong CAND còn hạn chế, vướng mắc.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

[1] Đặng Văn Duy (2020), “Curriculum Assessment Models in the World - Implications for People’s Security Academy”, (Đánh giá chương trình đào tạo ở một số nước trên thế giới - kinh nghiệm ở Học viện An ninh nhân dân), New Trends in Educational Assessment and Quality Assurance, Proceedings of the First International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME), tr.532-543.

[2] Nghiêm Xuân Huy, Trần Thị Hoài, Ngô Tiến Nhật, Nguyễn Thị Tuyết Anh, Đặng Văn Duy, Nguyễn Thị Thu Hà (2021), “Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố trong nghiên cứu khoa học đến năng lực của sinh viên theo mô hình CDIO ở Việt Nam”, VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 37, No. 2 (2021), tr.70-88.

[3] Bùi Đức Cương, Đặng Văn Duy, Hoàng Thị Minh Huệ  (2021), “Improving the Efficiency of Universities Management and Operations in the Context of Digital Transformation, Building the Electronic Government”, (Nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số, xây dựng chính phủ điện tử), Tạp chí Quản lý giáo dục, số 9A, vol 13, tháng 9-2021, tr.320-326.

[4] Đặng Văn Duy, Nguyễn Thái Bá (2022), “Admissions Management of Information Technology Training Programs in the People’s Public Security Universities in Vietnam According to Learning Outcomes”, (Quản lý tuyển sinh nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra), 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HAFPES), tháng 11-2022, tr.87-97.

[5] Đặng Văn Duy (2022), “Management of Information Technology Training Programs in The People's Police Universities in Vietnam According to Learning Outcomes”, (Quản lý chương trình đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin trong các trường đại học Công an nhân dân theo chuẩn đầu ra), 1st International conference on Innovation in Higher Education in Dynamic Asia (1st IHEDA), tháng 12-2022, tr.62.

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

1. Full name : Dang Van Duy,                              2. Sex:  Male

3. Date of birth: 03/11/1990,                                    4. Place of  birth: Ha Nam.

5. Admission decision number: No 2045/QĐ-ĐHGD Dated 15/11/2022 of the Rector of the University of Education

6. Changes in academic process:

On 06/04/2020, the PhD student was assigned a doctoral project: “Developing a training program of Security Officer University following the total quality management approach”, according to Decision No. 396/QD-ĐHGD of the Rector of the University of Education;

On 31/12/2020, the thesis title was changed to: “Training management of Information Technology Majors in The People's police Universities in Viet Nam According to Learning Outcomes”, according to Decision No. 2732/QĐ-ĐHGD of the Rector of the University of Education.

On 03/11/2022, postgraduate were extended their thesis defense time for 12 months according to Decision No.2020/QD-DHGD of the Principal of the VNU University of Education.

7. Official thesis title: “Training management of Information Technology Majors in The People's Police Universities in Viet Nam According to Learning Outcomes” according to Decision No. 2732/QD-ĐHGD dated 31/12/2020 of the Rector of the University of Education.

8. Major: Education Management      9. Code:  9 14 01 14

10. Supervisors: Prof. Dr. Le Ngoc Hung and Dr. Tran Thi Hoai

11. Summary of the new findings of the thesis:

The thesis has solved the research question and hypothesis that have been posed and the research tasks that the thesis has set out, the data is reliable, specifically:

- The thesis has enriched the theoretical basis and overview of the Information Technology majors training management in the People's Police Universities according to the learning outcomes, contributing to the theoretical system and research overview in the overall science of educational management.

- Develop a theoretical framework and diagram on management and training of IT majors in the People's Police Universities according to learning outcomes.

- On the basis of research and survey results at the People's Security Academy, People's Police University of Technology and Logistics, Department A05 - Ministry of Public Security, Division PA05 Hanoi city's Public Security, Division PA05 Ha Nam’s Public Security; practical study of records and documents, combined with expert interviews, the thesis has clarified the current situation of training management of Information Technology majors in the People's Police Universities according to learning outcomes. Analyze the advantages, limitations and causes of limitations.

- The thesis has proposed 06 solutions to improve the effectiveness of training management in Information Technology training programs the People's Police Security Universities according to learning outcomes (including Training organization; Training for officials and lecturers on training management according to learning outcomes; Plan to determine admissions conditions and methods of organizing admissions according to learning outcomes; Manage the development of process for evaluating and improving training programs according to learning outcomes; Directing the development of teaching plans, examination, and assessment according to learning outcomes; Direct the promulgation of the learning outcomes framework for the IT majors; Organize the construction of software to support the management of training for IT training programs according to learning outcomes.

12. Practical applicability, if any:

The solutions in the thesis have been was surveyed for the necessity and feasibility, and at the same time, conducted testing by expert and experimental methods, so it can be applied to the practice of training management in the Information Technology majors in the People's Police Universities.

13. Further research directions, if any:

This research direction can continue to be extended to other training programs or to current People's Police Universities. At the same time, the next research direction can follow each content of training management, go straight to the problems that some universities in the People's Police still have limitations and obstacles.

14. Thesis-related publications:

[1] Dang Van Duy (2020), “Curriculum assessment models in the world - implications for People's Security Academy”, New Trends in Educational Assessment and Quality Assurance, Proceedings of the First International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME), pp.532-543.

[2] Nghiem Xuan Huy, Tran Thi Hoai, Ngo Tien Nhat, Nguyen Thi Tuyet Anh, Dang Van Duy, Nguyen Thi Thu Ha (2021), “An Assessment of some Factors Influencing Scientific Research on Student's Competency Development According to CDIO Model in Vietnam”, VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 37, No. 2 (2021), pp.70-88.

[3] Bui Duc Cuong, Dang Van Duy, Hoang Thi Minh Hue, (2021), “Improving the efficiency of universities management and operations in the context of digital transformation, building the electronic government”, Education Management Journal , No. 9A, vol. 13, 9/2021, pp.320-326.

[4] Dang Van Duy, Nguyen Thai Ba (2022), “Admissions management of information technology training programs in the People's Public Security Universities in Vietnam according to learning outcomes”, 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HAFPES), tháng 11-2022, tr.87-97.

[5] Dang Van Duy (2022), “Management of Information Technology Training Programs in The People's Police Universities in Vietnam According to Learning Outcomes”, 1st International conference on Innovation in Higher Education in Dynamic Asia (1st IHEDA), tháng 12-2022, tr.62.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đỗ Thị Hồng Liên            2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 10/4/1986                                             4. Nơi sinh: Thanh Hoá 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Được giao đề tài tiến sĩ “Phát triển chương trình đào tạo cử nhân liên kết quốc tế theo hướng hội nhập”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐHGD ngày 28/04/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Được chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá”, tại Quyết định số 3077/QĐ-ĐHGD ngày 30/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. - Gia hạn học tập 24 tháng để kéo dài thời gian học tập tại Quyết định số 3150/QĐ-ĐHGD, ngày 13/12/2023 và 3720/QĐ-ĐHGD, ngày 10/12/2024. - Tạm dừng học tập tại Quyết định số 2150/QĐ-ĐHGD, ngày 26/07/2024. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục 9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tiến Trung và GS.TS. Nguyễn Đức Chính 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án xây dựng hệ thống lý luận và đề xuất bộ chỉ dấu gồm 25 tiêu chí của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đề xuất chu trình phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá gồm năm bước và xây dựng nội dung quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá tại các trường đại học công lập ở Việt Nam. - Luận án phát hiện ưu điểm, hạn chế trong thực trạng CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, thực trạng phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá và thực trạng quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá; - Luận án đề xuất năm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn - Cơ sở lý luận và bộ chỉ dấu của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá giúp các trường đại học xác định rõ các yếu tố cần thiết để thực hiện phát triển CTĐT theo hướng quốc tế hoá. Các trường có thể áp dụng bộ chỉ dấu này để xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu quốc tế, đảm bảo tính cạnh tranh và hội nhập toàn cầu. - Việc áp dụng chu trình phát triển chương trình đào tạo gồm năm bước như luận án đề xuất sẽ giúp các trường đại học quản lý và phát triển chương trình một cách có hệ thống, rõ ràng, từ việc xây dựng kế hoạch đến đánh giá và cải tiến chương trình. Các trường đại học có thể sử dụng mô hình này để tối ưu hóa quy trình thiết kế và triển khai chương trình học, giúp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn quốc tế. - Kết quả của luận án về việc đánh giá thực trạng chương trình đào tạo sẽ giúp các trường nhận diện rõ các điểm mạnh và yếu trong việc triển khai chương trình đào tạo quốc tế hóa, từ đó có biện pháp điều chỉnh và cải tiến chương trình. - Các giải pháp mà luận án đề xuất có thể là cơ sở để các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học phù hợp với xu thế quốc tế. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tế, đặc biệt là khi các trường đại học công lập ở Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình quốc tế hóa.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Đánh giá tác động của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá đối với sinh viên và giảng viên: Nghiên cứu này sẽ giúp xác định rõ ràng những thay đổi trong năng lực, kỹ năng của sinh viên và giảng viên sau khi chương trình đào tạo được quốc tế hóa, qua đó đánh giá hiệu quả thực tế của việc triển khai quốc tế hóa đối với chất lượng giáo dục và năng lực của đội ngũ giảng viên. - Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá: Nghiên cứu về việc tích hợp các công nghệ mới, đặc biệt là AI và học liệu số, trong quá trình quốc tế hóa sẽ mở ra các phương thức học tập và giảng dạy hiện đại, hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo và tạo ra môi trường học tập linh hoạt, sáng tạo. - Nghiên cứu sự tương thích của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu: Xem xét mức độ phù hợp của các chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với yêu cầu và xu hướng của thị trường lao động quốc tế, từ đó đưa ra các khuyến nghị về cải tiến chương trình học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Do Thi Hong Lien                                2. Sex: Female 3. Date of birth: 10th April 1986                               4. Place of  birth: Thanh Hoa 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD Dated: 16/12/2020   6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral thesis topic "Developing an international joint undergraduate training program towards integration," according to Decision No. 703/QD-DHGD dated April 28, 2021, of the Rector of the University of Education. - Revised the thesis title to: "Managing the development of undergraduate training programs at universities towards internationalization," according to Decision No. 3077/QD-DHGD dated November 30, 2023, of the Rector of the University of Education, VNU Hanoi. - Extending the study period by 24 months as per Decision No. 3150/QD-DHGD, dated December 13, 2023, and Decision No. 3720/QD-DHGD, dated December 10, 2024 - Temporarily suspending studies as per Decision No. 2150/QD-DHGD, dated July 26, 2024 7. Official thesis title: Management of Undergraduate Curriculum Development in Universities Towards Internationalization 8. Major:  Educational Management 9. Code: 9140114 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Nguyen Tien Trung and Prof.Dr. Nguyen Duc Chinh 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis develops a theoretical framework and proposes a set of 25 criteria for internationalized undergraduate curricula, proposes a five-step development cycle for internationalized undergraduate curricula, and establishes a management framework for the development of internationalized undergraduate curricula at public universities in Vietnam. - The thesis identifies the advantages and limitations of the current state of internationalized undergraduate curricula, the current state of development of internationalized undergraduate curricula, and the current state of management of the development of internationalized undergraduate curricula. - The thesis proposes five solutions to improve the effectiveness of managing the development of internationalized undergraduate curricula, while affirming the urgency and feasibility of these solutions. 12. Practical applicability, if any:  - The theoretical basis and the indicators of an undergraduate curriculum toward internationalization helps universities clearly identify the essential factors needed to develop curricula in line with international standards. Universities can apply this set of indicators to build or adjust their curricula to meet international requirements, ensuring competitiveness and global integration. - The application of the five-step curriculum development process proposed in the thesis will help universities manage and develop programs systematically and clearly, from planning to evaluation and improvement. Universities can use this model to optimize the design and implementation process of the curriculum, improving the quality of education to meet international standards. - The results of the thesis on assessing the current status of educational programs will help universities clearly identify the strengths and weaknesses in implementing internationalized curricula, thereby enabling them to take corrective actions and improve the programs. - The solutions proposed in the thesis can serve as a foundation for national education authorities to develop higher education policies that align with international trends. These proposed solutions are highly feasible for practical implementation, especially as public universities in Vietnam are accelerating the process of internationalization. 13. Further research directions, if any:  - Assessing the impact of internationalized curricula on students and faculty: This research will help clearly identify changes in the competencies and skills of students and faculty after the curriculum is internationalized, thereby evaluating the practical effectiveness of internationalization implementation on the quality of education and the competence of the faculty. - Applying digital technology and artificial intelligence in developing internationalized curricula: Research on integrating new technologies, especially AI and digital learning materials, in the internationalization process will open up modern learning and teaching methods, support the enhancement of the curriculum effectiveness, and create a flexible and creative learning environment. - Researching the compatibility of internationalized curricula with the needs of the global labor market: Examining the suitability of internationalized curricula to the requirements and trends of the international labor market, and subsequently providing recommendations for curriculum improvement. 14. Thesis-related publications:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………    
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Việt Hưng                2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:18/11/1984                                                  4. Nơi sinh: Quảng Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHQG, ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam", tại Quyết định  số 1297/QĐ-ĐHGD ngày 09/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lê Thái Hưng; 2.TS Trần Thị Hoài 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án là một trong những số ít nghiên cứu tại Việt Nam tiếp cận một cách hệ thống vấn đề ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra trong khối ngành sức khỏe. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xây dựng và kiểm định được mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa phản hồi của bốn nhóm bên liên quan chủ yếu gồm giảng viên, người học, cựu người học và người sử dụng lao động với các thành tố của phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra.             Luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy các bên liên quan ảnh hưởng qua thông tin phản hồi không đồng đều giữa các nhóm  đến các thành tố của chương trình dạy học. Kết quả nổi bật là phản hồi củagiảng viên là nhóm có ảnh hưởng mạnh hơn và toàn diện nhất, đối với nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; trong khi phản hồi của người sử dụng lao động có ảnh hưởng nổi bật đến chuẩn đầu ra, kết cấu chương trình và định hướng điều chỉnh tổng thể; phản hồi của người học và cựu người học có ảnh hưởng thấp nhất đến phát tiển CTDH. Kết quả này góp phần làm rõ bản chất đa chiều của phát triển chương trình dạy học trong khối ngành sức khỏe.             Một đóng góp mới khác của luận án là đã làm rõ vai trò trung gian của giảng viên trong quá trình tiếp nhận, diễn giải và chuyển hóa phản hồi của các bên liên quan thành các quyết định điều chỉnh chương trình. Qua đó, luận án không chỉ dừng ở việc xác định mức độ ảnh hưởng, mà còn góp phần lý giải cơ chế tác động của phản hồi trong thực tiễn phát triển chương trình.             Bên cạnh đó, luận án đã chuẩn hóa được hệ thống thang đo về chất lượng phản hồi của các bên liên quan và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn từ khảo sát tại 06 cơ sở đào tạo thuộc 03 miền Bắc, Trung, Nam. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các cơ sở đào tạo nhóm ngành sức khỏe trong việc hoàn thiện cơ chế thu thập, sử dụng phản hồi và cải tiến chương trình theo hướng liên tục, có hệ thống và gắn với yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có):              Kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trực tiếp trong quản trị và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe. Cụ thể, các cơ sở đào tạo có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để rà soát mức độ tham gia và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm bên liên quan trong phát triển chương trình; hoàn thiện cơ chế thu thập, phân tích và sử dụng phản hồi; ưu tiên điều chỉnh các thành tố của chương trình như chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; đồng thời tăng cường liên kết giữa nhà trường với cơ sở thực hành và đơn vị sử dụng lao động. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm căn cứ tham khảo cho hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong khối ngành sức khỏe. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)             Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính. Thứ nhất, cần mở rộng đối tượng và nguồn dữ liệu theo hướng đa nguồn – đa kênh, bằng cách khảo sát trực tiếp người học, cựu người học và nhà tuyển dụng, từ đó so sánh với đánh giá của giảng viên. Thứ hai, nên triển khai thiết kế dọc hoặc trước–sau gắn với các đợt điều chỉnh chương trình cụ thể để đánh giá tác động của phản hồi và quyết định cải tiến đến kết quả đầu ra. Thứ ba, cần đi sâu vào cơ chế chuyển hóa phản hồi trong nhà trường, đặc biệt là quy trình quản trị phản hồi, điều kiện tổ chức và các rào cản khi chuyển phản hồi thành thay đổi chương trình. Thứ tư, có thể mở rộng nghiên cứu sang các ngành sức khỏe khác hoặc so sánh giữa các loại hình cơ sở đào tạo để nhận diện các mô hình phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Nguyen Viet Hung                       2. Sex: Male 3. Date of birth: 18/11/1984                                4. Place of  birth: Quang Ninh 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHQG  Dated: ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Changes in academic process: Revise the title to: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. Admission decision number 1297/QĐ-ĐHGD date 09/5/2024 7. Official thesis title: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1.PGS.TS Le Thai Hung; 2.TS Tran Thi Hoai (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:             The dissertation is one of the few studies in Vietnam to systematically examine the influence of stakeholders on outcome-based curriculum development in the health sciences. Using a combination of qualitative and quantitative approaches, the study developed and validated a research model on the relationships between feedback from four key stakeholder groups—faculty, current students, alumni, and employers—and the components of outcome-based curriculum development.             The dissertation provides empirical evidence showing that stakeholder influence, as mediated through feedback, is not uniform across groups or across curriculum components. A major finding is that faculty feedback exerts the strongest and most comprehensive influence, particularly on curriculum content, teaching methods, and assessment practices. In contrast, employer feedback has the most prominent influence on learning outcomes, curriculum structure, and overall directions for curriculum revision, while feedback from current students and alumni shows the least influence on curriculum development. These findings help clarify the multidimensional nature of curriculum development in the health sciences.             Another important contribution of the dissertation is that it clarifies the mediating role of faculty in receiving, interpreting, and transforming stakeholder feedback into curriculum adjustment decisions. Thus, the dissertation goes beyond merely identifying the degree of influence and also explains the mechanism through which feedback operates in actual curriculum development practice.              In addition, the dissertation standardized the measurement scales for stakeholder feedback quality and outcome-based curriculum development, while also providing an empirical basis through a survey conducted at six educational institutions across the three regions of Northern, Central, and Southern Vietnam. The findings offer useful implications for health sciences education institutions in improving mechanisms for collecting and using feedback, as well as for continuously and systematically improving curricula in ways that are aligned with professional practice requirements. 12. Practical applicability, if any:             The research findings have direct applicability to the governance and development of outcome-based curricula in health sciences education institutions. Specifically, educational institutions may use the findings to review the extent of participation and influence of each stakeholder group in curriculum development; improve mechanisms for collecting, analyzing, and using feedback; prioritize adjustments to curriculum components such as learning outcomes, content, teaching methods, and assessment; and strengthen linkages between the institution, clinical practice settings, and employers. The findings may also serve as a useful reference for quality assurance, self-assessment, and accreditation activities related to health sciences training programs.   13. Further research directions, if any:            Future research may be extended in several main directions.            First, it is necessary to broaden the target participants and data sources through a multi-source, multi-channel approach by directly surveying current students, alumni, and employers, and then comparing their perspectives with faculty evaluations.           Second, longitudinal or pre–post designs linked to specific curriculum revisions should be implemented in order to assess the impact of feedback and improvement decisions on educational outcomes.        Third, further studies should examine more deeply the mechanisms through which feedback is transformed into curricular change within institutions, particularly the processes of feedback governance, organizational conditions, and barriers to converting feedback into actual program improvement.            Fourth, future research may be expanded to other health sciences disciplines or compare different types of educational institutions in order to identify outcome-based curriculum development models that are appropriate for specific contexts.                       14. Thesis-related publications:                 Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương với đề tài: “Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 28 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    Thông tin về Luận án Tiến sĩ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Phương        2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 21/12/1985                                           4. Nơi sinh: Lạng Giang - Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHGD ngày 08/08/2022 của trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh đề tài từ “Kỳ vọng của cha mẹ và các vấn đề sức khoẻ tâm thần của con ở độ tuổi học sinh trung học cơ sở” sang đề tài: :Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” theo Quyết định số 3157/QĐ-ĐHGD ngày 14/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.03 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Lệ Thu, TS. Hoàng Gia Trang 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi, sức khoẻ tâm thần đã được nghiên cứu rộng rãi, song vẫn còn tồn tại những khoảng trống quan trọng về cả về nội dung, cơ chế tác động, phương pháp tiếp cận và bối cảnh nghiên cứu. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm rõ mối quan hệ giữa ba yếu tố này trên đối tượng học sinh trung học phổ thông tại một đô thị lớn ở Việt Nam. Kết quả cho thấy khả năng tự phục hồi của học sinh tham gia nghiên cứu ở mức trung bình, có sự khác biệt theo giới tính và kết quả học tập. Các yếu tố trải nghiệm học đường nhìn chung được đánh giá khá tích cực, song tồn tại khác biệt đáng kể giữa các nhóm học sinh. Phân tích tương quan và hồi quy khẳng định trải nghiệm học đường có mối liên hệ chặt chẽ với căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Trong đó, áp lực học tập nổi lên như một yếu tố tác động mạnh nhất, cho thấy đây là yếu tố căng thẳng đóng vai trò trung tâm đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông. Bắt nạt học đường và mối quan hệ học sinh - học sinh cũng là những yếu tố dự báo quan trọng, phản ánh vai trò then chốt của các trải nghiệm xã hội - cảm xúc trong môi trường học đường. Bên cạnh đó, khả năng tự phục hồi được xác định là biến trung gian có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa một số yếu tố của trải nghiệm học đường và sức khoẻ tâm thần. Các trải nghiệm học đường tích cực như quan hệ bạn bè và sự tham gia vào hoạt động của trường góp phần tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó giảm nguy cơ rối nhiễu tâm lý, trong khi đó bắt nạt học đường tác động tiêu cực đến sức khoẻ tâm thần, đồng thời làm gia tăng khả năng tự phục hồi và sự gia tăng đó có thể giảm nhẹ phần nào ảnh hưởng này ở học sinh trung học phổ thông. Tuy nhiên, khả năng tự phục hồi không đóng vai trò trung gian đối với áp lực học tập, cho thấy giới hạn của cơ chế tâm lý cá nhân trước các áp lực mang tính cấu trúc, hệ thống. Phân tích kiểm định vai trò điều tiết cho thấy khả năng tự phục hồi không phải là yếu tố điều tiết phổ quát mà phát huy hiệu quả một cách có chọn lọc, chủ yếu trong các mối quan hệ xã hội có tính đe doạ trực tiếp. Cụ thể, khả năng tự phục hồi thể hiện vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa bắt nạt học đường và các vấn đề căng thẳng, lo âu, trầm cảm. Khi mức độ khả năng tự phục hồi cao, tác động tiêu cực của trải nghiệm bắt nạt lên SKTT của học sinh giảm rõ rệt; ngược lại, ở nhóm học sinh có khả năng phục hồi thấp, ảnh hưởng này trở nên mạnh hơn, cho thấy mức độ dễ bị tổn thương cao trước các trải nghiệm xã hội tiêu cực. Trong khi đó, khả năng tự phục hồi không điều tiết đáng kể mối quan hệ giữa áp lực học tập hay quan hệ bạn bè với SKTT, qua đó cho thấy giới hạn của cơ chế bảo vệ này trước các tác động mang tính cấu trúc và kéo dài. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc thiết kế và triển khai các chương trình hỗ trợ sức khoẻ tâm thần cho học sinh ở bậc trung học phổ thông. Việc xác định áp lực học tập là yếu tố tác động mạnh, trực tiếp đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm cho thấy nhu cầu cấp thiết cần điều chỉnh các hoạt động dạy học, kiểm tra - đánh giá… nhằm giảm thiểu nguy cơ đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh. Đồng thời, phát hiện về vai trò bảo vệ có điều kiện của khả năng tự phục hồi gợi ý việc nên lồng ghép giáo dục kỹ năng cảm xúc - xã hội, quản lý căng thẳng và phục hồi tâm lý vào chương trình giáo dục cho học sinh. Kết quả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình phòng ngừa bắt nạt học đường và tăng cường các mối quan hệ xã hội tích cực trong nhà trường. Bên cạnh đó, mô hình mối quan hệ trải nghiệm học đường - khả năng tự phục hồi - sức khoẻ tâm thần có thể được sử dụng như một khung tham chiếu thực tiễn trong công tác sàng lọc, tư vấn tâm lý học đường và xây dựng chính sách giáo dục hướng tới bảo vệ và nâng cao sức khoẻ tâm thần cho học sinh trung học phổ thông. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Trên cơ sở kết quả đạt được, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng sau: Thứ nhất, cần triển khai các nghiên cứu trường diễn để kiểm định tiến trình và quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi và sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông theo thời gian. Thứ hai, nên kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với định tính nhằm làm rõ trải nghiệm chủ quan và cơ thế thích ứng tâm lý của học sinh trong các bối cảnh học đường khác nhau. Thứ ba, các nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng mẫu nghiên cứu về mặt vùng miền, loại hình trường và nhóm học sinh dễ tổn thương để tăng tính khái quát. Cuối cùng, cần phát triển và đánh giá hiệu quả các chương trình can thiệp học đường nhằm giảm áp lực học tập, phòng ngừa bắt nạt và tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó kiểm chứng giá trị ứng dụng của các mô hình lý thuyết được đề xuất. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyễn Thị Phương (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tháng 8/2023, tr 756 - 767. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thắng, Đào Thị Diệu Linh, Nguyễn Thị Mai, Trần Thị Lệ Thu, Hoàng Gia Trang (2025). Thực trạng sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Tâm lý – Giáo dục, Tập 31, Số 2, (tháng 2/2025), tr 92 - 95. Ngày 25 tháng 02 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Phương   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name: Nguyen Thi Phuong               2. Sex: Female 3. Date of birth: 21/12/1985                      4. Place of  birth: Lang giang – Bac Ninh 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHGD Dated 08/08/2022 6. Changes in academic process: The research topic was adjusted from “Parental expectations and children’s mental health problems at the lower secondary school level” to “Resilience in the relationship between school experiences and mental health among high school students”, in accordance with Decision No. 3157/QĐ-ĐHGD dated December 14, 2023, issued by the Principal of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Resilience in the relationship between school experiences and mental health of high school students 8. Major: Psychology.                               9. Code: 9310401.03 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Tran Thi Le Thu, Ph.D. Hoang Gia Trang 11. Summary of the new findings of the thesis: A review of domestic and international studies indicates that the relationships among school experiences, resilience, and mental health have been widely examined; however, important gaps remain in terms of research content, underlying mechanisms, methodological approaches, and contextual settings. In this context, the present study provides additional empirical evidence clarifying the relationships among these three factors among high school students in a major urban area of Vietnam. The results show that students’ resilience is at a moderate level, with significant differences by gender and academic performance. Overall, school experiences were evaluated relatively positively, although notable differences were observed across student groups. Correlation and regression analyses confirm that school experiences are closely associated with stress, anxiety, and depression. Among these factors, academic pressure emerged as the strongest predictor, indicating that it represents a central stressor for the mental health of high school students. School bullying and peer relationships were also identified as important predictors, highlighting the critical role of social–emotional experiences within the school environment. Furthermore, resilience was identified as a significant mediating variable in the relationships between several school experience factors and mental health outcomes. Positive school experiences, such as supportive peer relationships and active participation in school activities, contribute to strengthening resilience, thereby reducing the risk of psychological distress. In contrast, school bullying exerts a negative impact on mental health while simultaneously increasing resilience, and this increase may partially buffer its adverse effects among high school students. However, resilience did not mediate the relationship between academic pressure and mental health, indicating the limits of individual psychological mechanisms in the face of structural and systemic stressors. Moderation analyses further demonstrate that resilience is not a universal moderator but operates selectively, primarily in social relationships involving direct threat. Specifically, resilience showed a statistically significant moderating effect in the relationship between school bullying and anxiety and depression. When resilience levels were high, the negative impact of bullying on students’ mental health was substantially attenuated; conversely, among students with low resilience, this impact was markedly stronger, indicating heightened vulnerability to negative social experiences. By contrast, resilience did not significantly moderate the relationships between academic pressure or peer relationships and mental health, underscoring the limited protective capacity of resilience against prolonged and structurally embedded stressors. 12. Practical applicability From a practical perspective, the findings of this study provide an important scientific foundation for the design and implementation of mental health support programs for high school students. The identification of academic pressure as a strong and direct predictor of stress, anxiety, and depression highlights the urgent need to adjust teaching practices, assessment methods, and evaluation systems in order to reduce risks to students’ mental health. At the same time, the finding that resilience plays a conditional protective role suggests the importance of integrating social–emotional skills education, stress management, and psychological recovery into school curricula. The results also underscore the critical role of school-based bullying prevention programs and the promotion of positive social relationships within the school environment. In addition, the proposed model linking school experiences, resilience, and mental health may serve as a practical framework for mental health screening, school-based psychological counseling, and the development of educational policies aimed at protecting and promoting the mental health of high school students. 13. Further research directions Based on the findings of this study, future research may be extended in several directions. First, longitudinal studies are needed to examine the developmental trajectories and dynamic relationships among school experiences, resilience, and mental health in high school students over time. Second, future studies should integrate quantitative and qualitative approaches to better capture students’ subjective experiences and psychological adaptation mechanisms across diverse school contexts. Third, research should expand sample diversity in terms of geographic regions, school types, and vulnerable student groups in order to enhance the generalizability of findings. Finally, there is a need to develop and rigorously evaluate school-based intervention programs aimed at reducing academic pressure, preventing bullying, and strengthening resilience, thereby empirically testing the practical applicability of the proposed theoretical models. 14. Thesis-related publications: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyen Thi Phuong (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Proceedings of the International Scientific Conference: Psychology and Education in the Context of Social Transformation. Hanoi National University of Education (HNUE), August 2023, page 756 - 767. Nguyen Thi Phuong, Nguyen Thi Thang, Dao Thi Dieu Linh, Nguyen Thi Mai, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2025). The current state of mental health among high school students in Hanoi. Journal of Psychology and Education, Vol. 31, No. 2, (February 2025), page 92 - 95.                                                                               Date: 25/02/2026                                                                               Signature:                                                                               Full name: Nguyen Thi Phuong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 15 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đặng Thanh Hồng với đề tài: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 13 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.  
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Thanh Hồng 2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 05/6/1979 4. Nơi sinh: Cần Thơ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng ở Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định số 2231/QĐ-ĐHGD ngày 05/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 1 theo Quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định  số 2039/QĐ-ĐHGD ngày 11 tháng 08 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 2 theo Quyết định số  1608/QĐ-ĐHGD ngày  30/12-2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục         9. Mã số: 9140115.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương PGS.TS. Lê Đức Ngọc 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã xây dựng khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên y khoa trong bối cảnh giáo dục y khoa Việt Nam, qua đó làm rõ cơ chế tác động của các nhóm yếu tố theo tiếp cận hệ thống và có thể đo lường được. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã khái quát hóa và vận hành hóa mô hình nghiên cứu thành 10 nhân tố (42 biến quan sát), gồm 6 nhóm yếu tố đầu vào và 4 nhóm kỹ năng đầu ra, đồng thời thiết lập mô hình tổng thể và mô hình thành phần để kiểm định mức độ ảnh hưởng theo kỹ năng chung và theo từng cấu phần. Về phương pháp luận, luận án phát triển và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường, góp phần lấp đầy khoảng trống về định lượng mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Về thực chứng, kết quả kiểm định mô hình cho phép nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể và xác lập căn cứ ưu tiên can thiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng; mô hình tổng thể giải thích 28,5% phương sai của kỹ năng y khoa tiền lâm sàng (R² = 0,285) và cho thấy một số yếu tố ngoại sinh (như hỗ trợ gia đình) không có ý nghĩa ở mô hình tổng thể (p = 0,102). Các kết quả này tạo cơ sở khoa học cho quản trị chất lượng đào tạo theo hướng dựa trên dữ liệu và chuẩn hóa đánh giá trong cơ sở đào tạo y khoa. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Luận án cung cấp bộ công cụ đánh giá đã được kiểm chứng về độ tin cậy và giá trị, có thể sử dụng để đo lường khách quan các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Bộ công cụ này có khả năng ứng dụng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ để đánh giá định kỳ, theo dõi xu hướng, và thiết kế các can thiệp cải tiến có mục tiêu; đồng thời có thể tham khảo triển khai tại các cơ sở đào tạo y khoa khác nhằm phục vụ hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  (1) Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm tại các trường đại học y khoa trên toàn quốc để tăng tính đại diện và kiểm định độ ổn định của mô hình. (2) Triển khai nghiên cứu dọc theo dõi sinh viên từ năm thứ hai đến khi tốt nghiệp nhằm làm rõ tiến trình hình thành kỹ năng theo thời gian. (3) Nghiên cứu sâu hơn các yếu tố chưa được khám phá đầy đủ, đặc biệt là các yếu tố tâm lý (ví dụ động lực, lo âu…). (4) Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm các giải pháp cải tiến (ví dụ chương trình cố vấn đồng đẳng/peer mentoring) để đánh giá hiệu quả can thiệp trong thực tế đào tạo. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025.   Ngày 20 tháng 01 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Đặng Thanh Hồng     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Đặng Thanh Hồng. 2. Sex: Male. 3. Date of birth: 05/6/1979 4. Place of  birth: Can Tho 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD Dated December 29, 2021, by the Rector of the University of Education. 6. Changes in academic process: - 1st Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2231/QĐ-ĐHGD dated August 05, 2024, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 1st Extension of Study Period: Under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024, by the Rector of the University of Education. - 2nd Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2039/QĐ-ĐHGD dated August 11, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 2nd Extension of Study Period: Under Decision No 1608/QĐ-ĐHGD dated  30/12/2025 by the Rector of the University of Education 7. Official thesis title: Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Measurement and Assessment in Education 9. Code: 9140115.01 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Minh Phuong  Assoc. Prof. Dr. Le Duc Ngoc 11. Summary of the new findings of the thesis: The thesis constructed a theoretical framework regarding factors influencing the preclinical medical skills of medical students within the context of medical education in Vietnam. It elucidated the mechanism of impact through a systems approach, ensuring measurability. Based on theoretical and empirical foundations, the thesis conceptualized and operationalized the research model into 10 factors (comprising 42 observed variables), categorized into 6 input factor groups and 4 output skill groups. Furthermore, the study established both an overall structural model and component models to test the degree of influence on general skills as well as specific components. Regarding methodology, the thesis developed and standardized a measurement instrument, contributing to filling the gap in quantitative research concerning the relationship between influencing factors and students' preclinical medical skills. Regarding empirical evidence, the model testing results identified factors with significant influence, thereby establishing a basis for prioritizing interventions to enhance the quality of preclinical skill training. The overall model accounted for 28.5% of the variance in preclinical medical skills (R² = 0.285) and indicated that certain exogenous factors (such as family support) were not statistically significant in the overall model (p = 0.102). These results provide a scientific basis for data-driven quality management and standardized assessment in medical training institutions. 12. Practical applicability, if any: The thesis provides a measurement toolkit with verified reliability and validity, which can be utilized to objectively measure factors affecting students' preclinical medical skills. This toolkit is applicable at Can Tho University of Medicine and Pharmacy for periodic assessment, trend monitoring, and the design of targeted improvement interventions. Simultaneously, it can be referenced for implementation at other medical training institutions to serve quality assurance activities in preclinical skill training. 13. Further research directions, if any: (1) Expand to multi-center studies at medical universities nationwide to increase representativeness and test the stability of the model. (2) Implement longitudinal studies tracking students from their second year until graduation to elucidate the progression of skill acquisition over time. (3) Conduct in-depth research on factors not yet fully explored, particularly psychological factors (e.g., motivation, anxiety). (4) Carry out experimental research on improvement solutions (e.g., peer mentoring programs) to evaluate the effectiveness of interventions in actual training contexts. 14. Thesis-related publications: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Factors affecting learning outcomes of Preclinical I module of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Analysis of the structure of final exam scores for Preclinical I module at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase 1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ [Frequency of clinical application of preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023 [Research on the clinical applicability of skills currently taught at the Center for Medical Education and Skill Training, Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2022–2023]. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025 [Prevalence of Test Anxiety and Associated Factors Among Second-Year Medical Students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2024-2025].   Date: January 20, 2026 Signature: ………………… Full name: Dang Thanh Hong
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

      THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh chuyên ngành: Quản lí giáo dục, mã số: 9140114 như sau: Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 19 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do có  02 thành viên Hội đồng vắng nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Phạm Cường sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Xin trân trọng cảm ơn.
  • Thông báo điều chỉnh thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Ngân Hà

    THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã đăng tin thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngân Hà với đề tài: “Ảnh hưởng của học tập chuyển hóa đến quan điểm về giảng dạy của sinh viên ngành sư phạm tiếng Anh trong quá trình thực tập (Impacts of transformative learning on English pre-service teachers' teaching perspectives during internship)”., chuyên ngành: Đo lường và đánh giái trong giáo dục, mã số: 9140115 như sau: Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 26 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do có  thành viên Hội đồng có lịch công tác đột xuất nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Ngân Hà sẽ được điều chỉnh như sau:Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 30 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Xin trân trọng cảm ơn.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoài Nam

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoài Nam với đề tài: “Ứng dụng mô hình Markov ẩn và dữ liệu học tập trên hệ thống LMS để hỗ trợ đánh giá năng lực số của sinh viên sư phạm”. Chuyên ngành: Lí luận, phương pháp và công nghệ dạy học Mã số: 9140120.01.QTD Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 01 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội              Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.  
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Ngân Hà

    Thông tin về Luận án Tiến sĩ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Ngân Hà 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 23/12/1989 4. Nơi sinh: Hà Nội 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: - Đổi tên đề tài: + Tên ban đầu: Đánh giá vai trò của thực tập sư phạm trong việc phát triển kĩ năng hành nghề của sinh viên ngành Sư phạm tiếng Anh + Đổi tên đề tài thành: Các yếu tố ảnh hưởng tới học tập chuyển hoá của sinh viên trong hoạt động thực tập sư phạm (Impacts of enabling conditions for pre-service teachers' transformative learning during their internship) theo quyết định số: 1193/QĐ-ĐHGD ngày 02 /05/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục + Chỉnh sửa tên đề tài thành: Ảnh hưởng của học tập chuyển hóa đến quan điểm về giảng dạy của sinh viên ngành sư phạm tiếng Anh trong quá trình thực tập (Impacts of transformative learning on English pre-service teachers' teaching perspectives during internship) tại Quyết định  số 1653/QĐ-ĐT ngày 25/06/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN - Bổ sung &Thay đổi CBHD: + Bổ sung cán bộ hướng dẫn 2: TS. Tăng Thị Thùy theo Quyết định số 790/ QĐ-ĐT ngày 14/03/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN + Thay đổi cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Lê Thái Hưng là cán bộ đồng hướng dẫn, thay cho TS. Tăng Thị Thùy 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của học tập chuyển hóa đến quan điểm về giảng dạy của sinh viên ngành sư phạm tiếng Anh trong quá trình thực tập (Impacts of transformative learning on English pre-service teachers' teaching perspectives during internship) 8. Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục     9. Mã số:  91 40 115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: - PGS.TS. Nguyễn Thúy Nga - PGS.TS. Lê Thái Hưng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:          Luận án đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm mới về sự thay đổi trong quan điểm giảng dạy của sinh viên sư phạm tiếng Anh trong quá trình thực tập, cũng như vai trò của các yếu tố học tập chuyển hóa đối với những thay đổi đó. - Nghiên cứu xác nhận rằng thực tập sư phạm (cụ thể là mô hình thực tập nền tảng/thay thế) là một giai đoạn có tác động chuyển hóa rõ rệt đến quan điểm giảng dạy của sinh viên, thể hiện qua sự thay đổi sâu sắc ở cả ba khía cạnh: bản thể luận, nhận thức luận và thế giới quan. - Luận án làm rõ tác động khác biệt của các yếu tố học tập chuyển hóa đối với từng khía cạnh trong quan điểm giảng dạy. - Nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình hình thành và thay đổi quan điểm giảng dạy của sinh viên không chỉ chịu ảnh hưởng từ các yếu tố học tập chuyển hóa mà còn từ các yếu tố bối cảnh của chương trình đào tạo. Tổng thể, luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về cơ chế và điều kiện thúc đẩy sự thay đổi quan điểm giảng dạy của sinh viên sư phạm tiếng Anh, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa học tập chuyển hóa, bối cảnh đào tạo và sự phát triển nhận thức nghề nghiệp trong giai đoạn thực tập sư phạm. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả của luận án có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn đào tạo giáo viên tiếng Anh, đặc biệt trong việc thiết kế chương trình, tổ chức thực tập sư phạm và phát triển đội ngũ giảng viên, giảng viên cố vấn. - Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Kết quả này có thể được sử dụng để thiết kế và điều chỉnh chương trình thực tập theo định hướng phát triển nhận thức nghề nghiệp, không chỉ tập trung vào rèn luyện kỹ năng giảng dạy. Cụ thể, chương trình thực tập cần tạo điều kiện cho sinh viên được tham gia giảng dạy thực tế, xử lý các tình huống sư phạm đa dạng và có cơ hội đưa ra quyết định giảng dạy một cách chủ động, từ đó thúc đẩy sự thay đổi quan trọng trong khung tham chiếu của sinh viên. - Đối với các chương trình thực tập sư phạm: Cần tăng cường các cơ chế hỗ trợ sinh viên phát triển tính tự chủ và năng lực trao đổi chuyên môn trong quá trình thực tập. Các cơ sở đào tạo có thể khuyến khích sinh viên tham gia vào việc lựa chọn cơ sở thực tập phù hợp với mục tiêu phát triển cá nhân, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân trong thời gian thực tập, đồng thời tổ chức các hình thức đối thoại mang tính chuyên môn như sinh hoạt chuyên môn, hội thảo phản hồi sau giờ dạy hoặc các buổi trao đổi có định hướng với giảng viên cố vấn. - Đối với giảng viên: Thiết kế các công cụ và hoạt động phản tư có cấu trúc rõ ràng, hướng sinh viên vượt ra khỏi việc mô tả hành động để phân tích các giả định nền tảng, giá trị và niềm tin chi phối thực hành giảng dạy. Việc bồi dưỡng năng lực phản tư phản biện cho sinh viên sư phạm có thể góp phần nâng cao hiệu quả của học tập chuyển hóa trong dài hạn. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Từ những kết quả và giới hạn của luận án, một số hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn hiểu biết về sự thay đổi quan điểm giảng dạy và học tập chuyển hóa của sinh viên sư phạm tiếng Anh. - Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi đối tượng và bối cảnh nghiên cứu với các mô hình thực tập sư phạm khác nhau (mô hình truyền thống, kết hợp, …) - Các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal studies) nhằm theo dõi sự phát triển quan điểm giảng dạy của sinh viên trong thời gian dài hơn, không chỉ giới hạn trong giai đoạn thực tập sư phạm. - Nghiên cứu đi sâu vào bản chất và mức độ của hoạt động chiêm nghiệm trong đào tạo giáo viên. - Nhiên cứu trong tương lai có thể mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách tích hợp thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết. Chẳng hạn, các yếu tố như động cơ nghề nghiệp, niềm tin ban đầu về dạy và học, năng lực phản tư, mức độ hỗ trợ của giảng viên cố vấn hoặc văn hóa nhà trường có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các yếu tố học tập chuyển hóa và sự thay đổi quan điểm giảng dạy. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:        Nguyễn Ngân Hà & Nguyễn Thúy Nga. (2023). Impacts of work-integrated learning on students’ employability skills: an integrative review. 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam. Nguyễn Thúy Nga & Nguyễn Ngân Hà. (2024). Tác động của các quá trình học tập chuyển hóa tới thay đổi của sinh viên sau thời gian thực tập sư phạm. Tạp chí Giáo dục, 24(19), 41-46. Nguyễn Ngân Hà, Nguyễn Thúy Nga & Tăng Thị Thùy. (2024). Pre-service teachers’ transformation during their internships – an integrative review. 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam. Nguyễn Ngân Hà, Nguyễn Thúy Nga & Tăng Thị Thùy. (2024). A review of transformative learning assessment tools. 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam. Ngày  08  tháng  01   năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Ngân Hà INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Nguyen Ngan Ha   2. Sex: Female 3. Date of birth: 23 December 1989   4. Place of  birth: Hanoi 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  - Changes of dissertation title: Original title: An assessment of the role of teaching practicum in developing employability skills of English language teacher education students. The title was changed to: Impacts of Enabling Conditions for Pre-service Teachers’ Transformative Learning during Their Internship, in accordance with Decision No. 1193/QĐ-ĐHGD dated May 2, 2024, issued by the Rector of the University of Education. The title was subsequently revised to: Impacts of transformative learning on English pre-service teachers’ teaching perspectives during internship, under Decision No. 1653/QĐ-ĐT dated June 25, 2025, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - Addition and change of supervisors: Addition of a second supervisor: Dr. Tăng Thị Thùy, in accordance with Decision No. 790/QĐ-ĐT dated March 14, 2024, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. Change of supervisor: Associate Professor Dr. Lê Thái Hưng was appointed as co-supervisor, replacing Dr. Tăng Thị Thùy. 7. Official thesis title: Impacts of transformative learning on English pre-service teachers’ teaching perspectives during internship 8. Major: Measurement and Evaluation in Education          9. Code: 91 40 115    10. Supervisors: - Assoc. Prof. Dr. Nguyen Thuy Nga - Assoc. Prof. Dr. Le Thai Hung 11. Summary of the new findings of the thesis: The dissertation provides new empirical evidence on changes in English pre-service teachers’ teaching perspectives during their internship, as well as the role of transformative learning elements in shaping these changes. - The study confirms that teaching internship, particularly the platform model, constitutes a phase with a clear transformative impact on students’ teaching perspectives, as reflected in profound changes across all three dimensions: ontology, epistemology, and worldview. - The dissertation elucidates the effects of transformative learning elements on each dimension of teaching perspectives. - The study also indicates that the formation and transformation of students’ teaching perspectives are influenced not only by transformative learning elements but also by contextual factors of the teacher education program. Overall, the dissertation contributes new insights into the mechanisms and conditions that foster changes in English pre-service teachers’ teaching perspectives, while clarifying the relationships among transformative learning, training contexts, and the development of professional cognition during the teaching internship. 12. Practical applicability, if any: The findings of the dissertation demonstrate high applicability to English teacher education practice, particularly in curriculum design, the organization of teaching internships, and the professional development of teacher educators and mentors. - For teacher education institutions: The results can be used to design and adjust internship programs with a focus on developing teaching perspectives rather than solely training teaching skills. Specifically, internship programs should provide opportunities for students to engage in authentic teaching, address diverse pedagogical situations, and make autonomous instructional decisions, thereby fostering substantial shifts in their frames of reference. - For teaching internship programs: There is a need to strengthen support mechanisms that promote students’ autonomy and rational dialogue during the internship. Institutions may encourage students to participate in selecting internship placements aligned with their personal development goals, develop individualized learning plans for the internship period, and organize professionally oriented dialogues such as professional learning communities, post-lesson feedback workshops, or structured mentoring discussions with supervising lecturers. - For teacher educators: Structured reflective tools and activities should be designed to guide students beyond merely describing actions toward analyzing the underlying assumptions, values, and beliefs that shape teaching practice. Enhancing pre-service teachers’ critical reflective capacity can contribute to improving the long-term effectiveness of transformative learning. 13. Further research directions, if any:        Based on the findings and limitations of the dissertation, several directions for future research are proposed to broaden and deepen understanding of changes in teaching perspectives and transformative learning among English pre-service teachers. - Future studies may expand the scope of participants and research contexts by examining different models of teaching internship (e.g., traditional, hybrid, or alternative models). - Longitudinal studies are recommended to track the development of teaching perspectives over an extended period, beyond the internship phase alone. - Further research could explore in greater depth the nature and intensity of reflective practice in teacher education. - Future studies may extend the research model by incorporating additional mediating or moderating variables. For example, factors such as career motivation, initial beliefs about teaching and learning, reflective capacity, the level of mentor support, or school culture may influence the relationship between transformative learning elements and changes in teaching perspectives. 14. Thesis-related publications:                 Nguyen Ngan Ha & Nguyen Thuy Nga. (2023). Impacts of work-integrated learning on students’ employability skills: an integrative review. 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam. Nguyễn Thúy Nga & Nguyễn Ngân Hà. (2024). Tác động của các quá trình học tập chuyển hóa tới thay đổi của sinh viên sau thời gian thực tập sư phạm. Tạp chí Giáo dục, 24(19), 41-46. Nguyen Ngan Ha, Nguyen Thuy Nga & Tang Thi Thuy. (2024). Pre-service teachers’ transformation during their internships – an integrative review. 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam. Nguyen Ngan Ha, Nguyen Thuy Nga & Tang Thi Thuy. (2024). A review of transformative learning assessment tools. 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam.                                                                                                                                                             Date: 8 January 2026      Signature: …………………                                                                  Full name: Nguyen Ngan Ha

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên