97

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn. Chính vì vậy, việc các công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại.

Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìa khóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững. Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội. Song đất nước ta cũng đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng của đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 (gọi tắt là Chính sách ngoại ngữ 2020)” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH”; tuy nhiên, chất lượng dạy và học Tiếng Anh ở các trường TC, CĐ và ĐH vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025”.

Song song đó, Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành loạt các văn bản về kiểm định chất lượng cơ sở GD và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ hệ thống Đảm bảo chất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/2/2018. Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà quản lý của các trường CĐ phải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ.

Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều luận án Tiến sĩ nghiên cứu về hệ thống QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; một số đề tài nghiên cứu về QLCL đào tạo, QLCL nhà trường, QLCL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL hay TQM và hiện tại vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ nói chung và các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả đã chọn vấn đề:“Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ với mục đích đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật chất lượng cao có đủ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh, sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2. Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án

     (1) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay đang đặt ra cho các nhà QL những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?

     (2) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ có những đặc điểm gì cần quan tâm khi xây dựng hệ thống QLCL?

     (3) Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp QL gì để ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành?

5. Những luận điểm cần bảo vệ

1. Xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời góp phần đổi mới công tác  QLCL trong nhà trường.

2. QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần phải xây dựng hệ thống các quy trình QL theo giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và hoàn thiện hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành; đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL.

3. Hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL khi vận dụng vào QL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay có tính phù hợp và khả thi cao.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giải quyết được thực trạng bất cập, hạn chế của các trường hiện nay về chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đầu ra về Tiếng Anh và chuyên môn - nghề nghiệp cho SV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

7. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

7.1. Nhiệm vụ

a. Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Khảo sát và đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

c. Đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai hệ thống QLCL. Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

7.2. Phạm vi nghiên cứu

a. Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL ở cấp độ  ĐBCL, phân tích và đi sâu vào nội dung dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ kỹ thuật; trên cơ sở đó xây dựng, vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Địa bàn và khách thể khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như: Trường CĐ Xây dựng TP. HCM, Trường CĐ Kỹ nghệ II, Trường CĐ Công nghệ Thủ Đức và Trường CĐ Lý Tự Trọng TP. HCM

8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính

- Phương pháp luận;

- Các cách tiếp cận chính (tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếp cận đảm bảo chất lượng).           

8.2. Phương pháp nghiên cứu       

- Phương pháp nghiên cứu lý luận;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp chuyên gia);

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

9. Đóng góp mới của luận án

- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

- Đề xuất hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 đã đề ra”.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý mới, đã thành công trong quản lý sản suất, kinh doanh, dịch vụ và bắt đầu được vận dụng trong QLGD.

QLCL được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác suất thống kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm. Chính Shewart W. (1891-1976) là người đã phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào QLCL. Ông cũng là người đề xuất phương pháp Kiểm soát chất lượng (Quality Control) trong các nhà máy, xí nghiệp nhằm mục đích kiểm soát, kiểm định các tiêu chí đã đặt ra cho các sản phẩm, phát hiện ra các khuyết tật, loại bỏ các sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quy định, đề ra các biện pháp để xử lý các sản phẩm đó như làm lại, hoặc chỉnh sửa nếu có thể.

Kiểm soát quá trình (Process control) được hình thành vào những năm 30 của thế kỷ trước, đánh dấu một bước tiến mới ngoạn mục của việc thay đổi hình thái kiểm soát chất lượng, gắn liền với tên tuổi của W. E. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Water Shewhart nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng, phòng ngừa tối ưu hơn là phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ.

Deming, Juran và Ishikawa đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm “hướng tới khách hàng” và mô hình Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) ra đời vào những năm 60 của thế kỷ trước nhằm quảng bá, chứng minh và tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm. Mục đích của ĐBCL là tạo chữ tín cho khách hàng và làm cho quá trình sản xuất không ngừng phát triển, không ngừng hướng tới những tiêu chí ưu việt hơn về chất lượng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện.

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình QLCL, W. E. Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát thành mô hình QLCL tổng thể (TQM) có triết lý rõ ràng. Mục đích của TQM là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Như vậy, trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức, hệ thống làm ra các sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng sẽ đảm bảo được sản phẩm của nó có chất lượng tốt. Tuy nhiên, chất lượng của tổ chức chỉ đề cập đến các yêu cầu về quy trình làm ra sản phẩm mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn về sản phẩm. [5]

1.1.2. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng trong GD&ĐT

Cũng chính bởi tính năng ưu việt và sự cần thiết của các mô hình QLCL mà các nhà khoa học đã vận dụng nó vào QLCL trong GD&ĐT.

Những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về QLCL trong GD. Các công trình nghiên cứu đã tập trung đưa ra các khái niệm về CL, QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập hệ thống QLCL; ở Việt Nam tiêu biểu như tác giả Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha, Phạm Thành Nghị...

1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học

Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:

G.M. van der Velden, R. Naidoo, J. A. Lowe, P. C. Pimentel Bótas, A. D Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ quan ĐBCL). [37]

Nguyễn Quang Giao với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH, tác giả đã xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL. [10]

Nghiên cứu về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ. Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất lượng môn Tiếng Anh chuyên ngành trong GDĐH” của Giáo sư Đại học - Tiến sĩ Laura-Mihaela Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế. Bài báo nêu ra vấn đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành từ những góc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên và sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau. [39]

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa có. Chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Từ trước đến nay chỉ có các bài báo, sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường CĐ và ĐH như: Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG Tp. HCM) với bài viết “Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo Tiếng Anh tại Đại học Quốc gia TP. HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung trình độ chung Châu Âu và nhấn mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV.

Giáo sư Hoàng Văn Vân với cuốn sách “Dạy Tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội. Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra 9 nguyên nhân chính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục và cách tiếp cận đánh giá

Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, có tính đa diện, đa chiều và có nội hàm phức tạp.

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) quan niệm: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”. [9]       

1.2.2. Các yêu cầu của quản lý chất lượng giáo dục

Trong GD, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi ích của người học và XH. Vì chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.

QLCL GD đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, cần có sự thống nhất giữa việc xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cải tiến theo chuẩn. [2]

1.2.3. Các cấp độ của quản lý chất lượng

QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng( QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Đảm bảo chất lượng

Theo Warren Piper, ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và KSCL”. [43]

1.2.4. Dạy học

1.2.4.1. Hoạt động dạy

Dạy là một quá trình tích cực, trong đó người dạy chia sẻ thông tin với người học, nhằm cung cấp và giúp họ xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu là thay đổi hành vi của họ. [4]

1.2.4.2. Hoạt động học

Học là quá trình đồng hóa thông tin nhằm thay đổi hành vi một cách tổng hợp. [4]

1.2.4.3. Quá trình dạy học

Theo từ điển GD học, quá trình dạy học là “quá trình hoạt động thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy giữ vai trò tổ chức, chỉ đạo, đánh giá hoạt động của trò, tạo điều kiện cho trò tích cực, độc lập hoạt động nhằm nắm vững được đối tượng của việc dạy học (tri thức, kỹ năng, thái độ…)” [12]

1.2.4.4. Quy trình day học

Quy trình dạy học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới những mục tiêu GD cao hơn.

Quy trình dạy học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi và đánh giá cải tiến) với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau. [4]

1.2.5. Quản lý chất lượng dạy học

QLCL dạy học là quá trình xây dựng một hệ thống các chuẩn mực và quy trình QL các giai đoạn của quá trình dạy học: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và cải tiến hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học .

1.2.6. Tiếng Anh chuyên ngành

Trong xu hướng chung về đào tạo Tiếng Anh như một ngoại ngữ (Teaching English as a Foreign Language - TEFL, nhiều nghiên cứu đề cập việc dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes – ESP) như là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng. Tiếng Anh chuyên ngành là một môn học được đưa vào chương trình giảng dạy ngoại ngữ cho SV các trường ĐH và CĐ ở Việt Nam hiện nay. Tiếng Anh chuyên ngành là thuật ngữ dùng để chỉ Tiếng Anh được dùng trong chuyên môn làm việc hoặc để phục vụ công việc ở từng chuyên ngành khác nhau.

1.2.7. Trường cao đẳng

Trường CĐ trong luận án này bao gồm các trường CĐ chuyên nghiệp và các trường CĐ nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hiện nay, khi mà hầu hết các trường CĐ và ĐH chuyển sang cơ chế tự chủ, các trường CĐ chuyên nghiệp đã không còn chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT nữa mà chịu sự quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mục tiêu và chương trình đào tạo đều giống và tương đương nhau, đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.

1.3. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện đang QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo kiểu truyền thống nên chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành không cao, SV tốt nghiệp không có khả năng sử dụng Tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành là một vấn đề khá mới mẻ đối với các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

1.3.1. Đặc trưng của trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trường CĐ thuộc khối kỹ thuật công nghệ là nơi chuyên đào tạo nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, điện tử…

Khối ngành kỹ thuật công nghệ là một trong những ngành trọng điểm của nước ta hiện nay bởi vì trong bất kỳ môi trường hay thời đại nào, khối ngành này cũng đều góp mặt trong xã hội. Cũng chính vì lẽ đó, các ngành thuộc khối công nghệ, kỹ thuật đã và đang thu hút và có nhu cầu về nguồn nhân lực lớn nhất ở nước ta và dự tính sẽ tăng cao trong nhiều năm tới; hứa hẹn dành nhiều sự quan tâm từ các em học sinh phổ thông đang chọn ngành vào các trường CĐ.

1.3.2. Đặc trưng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Môn Tiếng Anh chuyên ngành khối trường kỹ thuật công nghệ được thiết kế cho một môn học chuyên ngành cụ thể (VD: Tiếng Anh chuyên ngành điện tử), dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của SV (học để áp dụng cho lĩnh vực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp), liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vực chuyên ngành mà SV đang theo học tại trường; tập trung vào kỹ năng đọc và viết; đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa…. GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành có thể không cần dạy theo một phương pháp đã vạch sẵn, mà dạy theo kiểu phân tích diễn ngôn, giao tiếp tương tác là chính.

1.3.3. Khung chương trình giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.3.3.1. Thời lượng giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành

Theo thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề: công nghệ kỹ thuật - sản xuất và chế biến - nghệ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

SV (hệ CĐ) học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ sẽ phải học:

+ Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh đại cương) với tổng thời lượng là 120 tiết (60 tiết lý thuyết + 50 tiết thực hành + 10 tiết kiểm tra);

+ Tiếng Anh chuyên ngành  với tổng thời lượng là 60 tiết (27 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành + 3 tiết kiểm tra).

Trong thực tế, do đặc thù riêng của mỗi chuyên ngành và mỗi trường,  Tiếng Anh chuyên ngành sẽ có tổng thời lượng là 30 tiết (2 TC) hoặc 45 tiết (3TC) thay vì 60 tiết (4TC) theo quy định.

1.3.3.2. Giáo trình giảng dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành

Đối với môn Tiếng Anh chuyên ngành, tùy vào từng trường và tùy thuộc vào mặt bằng chung trình độ Tiếng Anh của SV mà Khoa Ngoại ngữ sẽ quyết định lựa chọn hoặc biên soạn các giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp.

1.3.3.3. Giáo viên

GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành phải có trình độ Thạc sĩ hoặc trình độ tương đương C2 theo KNLNN, có chứng chỉ lý luận dạy học ĐH, phải tự tìm hiểu về chuyên ngành kỹ thuật công nghệ trước khi muốn dạy các thuật ngữ chuyên ngành cho SV.

Thực tiễn cho thấy, trong số GV có trình độ ĐH được đào tạo chính quy, chỉ có 70% GV có trình độ Thạc sĩ Tiếng Anh. Và số GV có cơ hội được đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chiếm tỉ lệ rất ít .

1.3.3.4. Phương pháp giảng dạy

Do đặc thù của môn Tiếng Anh chuyên ngành, chỉ tập trung nhiều vào kỹ năng đọc và viết, đòi hỏi GV phải sử dụng phương pháp trực quan sinh động để dạy từ vựng chuyên ngành, khai thác hai kỹ năng cơ bản skimming (đọc lướt để tìm kiếm ý chính của bài) và scanning (đọc lướt để tìm thông tin chi tiết hoặc một phần thông tin mà không cần đọc toàn bộ bài) để dạy kỹ năng đọc hiểu, yêu cầu SV làm các bài tập thực hành sau khi học xong một điểm ngữ pháp để luyện kỹ năng viết...

Để SV tiếp thu kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, GV nên sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm để giảng dạy, tạo cơ hội cho SV được giao tiếp và tương tác tiếng Anh với GV và với các bạn của mình. GV cũng cần hướng dẫn SV chiến lược học môn Tiếng Anh chuyên ngành và tạo động cơ học tập cho các em. Để bài giảng của GV đạt chất lượng và hiệu quả, GV cần đầu tư thời gian và công sức cho các tiết dạy của mình.

Tuy nhiên theo như khảo sát hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ, đa số GV vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (GV giảng, SV ghi chép) khi dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân có thể do một phần GV chưa đạt chuẩn về trình độ Tiếng Anh theo quy định.

1.3.3.5. Tài liệu tham khảo

SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn còn thụ động trong việc tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân là do GV chưa quan tâm đến việc hướng dẫn SV tự sưu tầm và tìm đọc các loại sách báo, tài liệu tham khảo để mở rộng vốn từ và các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành...

Các trường vẫn chưa chú trọng đầu tư các nguồn sách và tài liệu tham khảo cho môn Tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ cho công tác dạy và học.

1.3.3.6. Ý thức học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành và sự tiếp thu của SV

Trong khi thời lượng học đã ít, môi trường luyện tập bằng tiếng bản ngữ không có, ý thức của SV lại không cao khiến cho việc tiếp thu của SV còn nhiều hạn chế.

Có sự chênh lệch về trình độ Tiếng Anh của SV giữa các ngành và trong cùng một lớp với nhau đã gây ra không ít khó khăn cho GV.

Đa số SV quen với phương pháp dạy học truyền thống ở cấp trung học phổ thông, chưa thích ứng kịp với hình thức đào tạo ở bậc CĐ. Do vậy, SV khá thụ động, rụt rè và chưa tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp.

Hầu hết SV không thích học môn Tiếng Anh nói chung và Tiếng Anh chuyên ngành nói riêng, do hổng kiến thức từ khi học phổ thông hoặc chưa nhận thức được vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh chuyên ngành trong thị trường lao động nên không có động cơ học tập rõ ràng, thái độ học tập chưa nghiêm túc và thụ động, chỉ mong đạt điểm 5 để khỏi học lại.

1.3.3.7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Sĩ số lớp học quá đông cũng là một trong những thách thức không nhỏ đối với việc dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành. Lớp học thường quá đông (trên 30 SV) đã không đem lại hiệu quả cho người học, bản thân GV khi dạy cũng bị ức chế tâm lý, không bao quát hết SV.

Micro, máy chiếu, màn chiếu, phòng lab, máy CD... ở một số trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn chưa được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đầu tư đầy đủ. Một số phòng học lý thuyết có bàn ghế cũ kỹ, không trang bị đủ quạt và đèn chiếu sáng và micro.

1.3.3.8. Môi trường học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành

Phần lớn các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ chưa tạo được môi trường học tập giao tiếp tiếng Anh cho SV như các câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộ dịch thuật, câu lạc bộ học tập và NCKH...

1.4. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

1.4.1. Mô hình đảm bảo chất lượng theo AUN&QA

Việt Nam xây dựng hệ thống ĐBCL GDĐH trên cơ sở học tập kinh nghiệm mô hình của Hoa Kỳ, Úc và một số nước Châu Âu, đặc biệt chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Trong quá trình tiếp cận với nhiều mô hình ĐBCL và KĐCL GD trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐH của Việt Nam có 3 cấu phần sau:

+   Hệ thống ĐBCL bên trong các trường ĐH, CĐ;

+   Hệ thống ĐBCL bên ngoài nhà trường;

+   Hệ thống các tổ chức KĐCL (các tổ chức đánh giá ngoài và các tổ chức kiểm định độc lập)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu về hệ thống ĐBCL bên trong các trường CĐ, mà cụ thể sẽ đi sâu nghiên cứu và xây dựng một hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở tiếp thu và học hỏi mô hình ĐBCL của AUN-QA. (Asian University Nextwork - Quality AssuranceMô hình Đảm bảo chất lượng dành cho mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á).

1.4.2. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ dựa theo mô hình AUN&QA sẽ bao gồm QLCL đầu vào, QLCL quá trình và QLCL đầu ra (Xem hình 1.8).

Hình 1.8. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.1. Xác định các bên liên quan chính trong hoạt động Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

- Các bên liên quan trong nội bộ nhà trường: Hiệu trưởng, GV dạy Tiếng Anh, CBQL, nhân viên hỗ trợ, SV, phụ huynh.

- Các bên liên quan bên ngoài: nhà tuyển dụng, cơ quan chuyên môn về ĐBCL.

1.4.2.2. Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

1.4.2.3. Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý

1.4.2.4. Xây dựng các chuẩn mực Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.5. Xây dựng văn hóa chất lượng

1.4.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành với đầy đủ các quy trình QL và các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá, cần phải vận hành hệ thống một cách mạnh mẽ, đầy quyết tâm với sự tham gia của BGH, đội ngũ GV, CBQL, NV và SV trong trường. Thành lập lực lượng để triển khai, hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu ĐBCL, tiến hành đào tạo và tổ chức tập huấn để vận hành hệ thống.

1.4.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Trong quá trình vận hành hệ thống ĐBCL, cần phải đánh giá để điều chỉnh hoàn thiện hệ thống; sau cùng là cải tiến hệ thống.

1.4.1.1.Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.4.1.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.5. Những yếu tố tác động đến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của Luận án đã phản ánh những nội dung, kết quả nghiên cứu chính về tổng quan nghiên cứu vấn đề chất lượng, QLCL và QLCL trong GD&ĐT của nhiều tác giả trong và ngoài nước.

Chương 1 cũng đã phân tích, tổng hợp các khái niệm cơ bản về dạy học, môn Tiếng Anh chuyên ngành cũng như các đặc trưng và đặc thù của việc QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ. Dựa vào mô hình AUN&QA để đề xuất và xây dựng mô hình ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC  TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.1.1. Kinh nghiệm tại Anh

QAA for HE (Quality Assurance Agency for Higher Education): Cơ quan ĐBCL GDĐH ở Vương quốc Anh được thành lập năm 1997 để thực hiện thống nhất các quy trình ĐBCL bên ngoài trong GDĐH. QAA là một tổ chức độc lập, không phụ thuộc vào Chính phủ và do các tổ chức đại diện cho các trường ĐH và CĐ trên toàn Vương quốc Anh, có quyền thẩm định xem các trường đã thực hiện trách nhiệm của mình đến đâu và xem xét hiệu quả của các quá trình thực hiện. [6]

2.1.2. Kinh nghiệm tại Úc

Trường ĐH Công nghệ Queensland (QUT) là một trong những trường ĐH công lập lớn và lâu đời nhất tại bang Queensland, Úc. Với khẩu hiệu “Trường đại học của thế giới thực (University for the real world)”, Trường ĐH Công nghệ Queensland luôn là một trong những trường đứng đầu về số lượng SV đăng kí học tại Úc. Đứng hàng đầu ở Úc về giảng dạy và nghiên cứu, Trường Đại học Công nghệ Queensland đã cam kết cung cấp một khung mẫu cho hệ thống ĐBCL. Tất cả các thành viên trong cộng đồng các trường ĐH có thể đóng góp vào việc cải tiến hệ thống ĐBCL liên tục thông qua một chu kỳ nối tiếp nhau: Lập kế hoạch chiến lược, báo cáo và đánh giá.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.2.1. Mục đích khảo sát

- Để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát

2.2.2.1. Đối tượng khảo sát

- CBQL tại các trường CĐ kỹ thuật công nghệ;

- GV dạy TACN tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ;

- SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2.2. Phạm vi khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM.

2.2.3. Nội dung khảo sát

Khảo sát các CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng/ Phó Phòng các phòng ban, Trưởng Khoa/ Tổ trưởng chuyên môn) tại 4 trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ để đánh giá thực trạng QLCL quá trình dạy học.

Khảo sát các GV Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ và khảo sát SV để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.4.1. Công cụ khảo sát

Phiếu khảo sát là một hệ thống các câu hỏi được xây dựng logic và phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm khai thác những thông tin cần thiết về đối tượng nghiên cứu.

2.2.4.2. Thu thập phiếu khảo sát và xử lý số liệu

Tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu khảo sát. Qua thực tế khảo sát, các phiếu khảo sát được thu về làm sạch dữ liệu và loại bỏ những phiếu tiêu cực. Kết quả số lượng phiếu thu được gồm:

+    GV Tiếng Anh chuyên ngành và CBQL: 85 phiếu

+    SV: 250 phiếu

Số liệu phiếu điều tra khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2.3. Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ

Sau quá trình khảo sát, thảo luận với nhóm chuyên gia (các CBQL tại trường, chuyên viên phân tích số liệu thống kê, GS hướng dẫn …) thống nhất xác định: “Thực trạng Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến QLCL quá trình dạy học.

2.3.1. Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu

Căn cứ vào mô hình trên, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi, kích thước mẫu và xác định thang đo của các biến độc lập.

2.3.1.1. Thiết kế bảng hỏi

2.3.1.2. Xây dựng thang đo

2.3.1.2. Xác định kích thước mẫu

2.3.2. Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê

2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu bằng SPSS

Sử dụng dữ liệu phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy đa biến.

(EFA- Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)

2.4.1. Quy trình xử lý dữ liệu

2.4.2. Các bước thực hiện

Các bước thực hiện, các chỉ số cho phép trong phân tích dữ liệu SPSS theo mô hình EFA.

Thực hiện các bước kiểm định và phân tích MRA, phương pháp Enter.

2.5. Thực trạng Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.5.1. Mức độ nhận thức

2.5.1.1. Mức độ nhận thức về hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.1.2. Mức độ nhận thức về các quy trình của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.2. Mức độ quan tâm đến hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3. Sự hiện diện

2.5.3.1. Sự hiện diện của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3.2. Sự hiện diện của các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.4. Vận hành các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.5. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.6. Mức độ cần thiết của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.7. Mối tương quan về nhu cầu của các lĩnh vực quản lý quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

2.6. Thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.6.1. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2. Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2.1. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng

2.6.2.2. Hoạt động tự quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn thực thi và đánh giá cải tiến

2.6.3. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành qua đánh giá của sinh viên

2.6.4.1. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên thông qua cấu trúc và nội dung bài giảng

2.6.4.2. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phương pháp dạy học

2.6.4.3. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phong cách dạy học

2.6.4.4. Sinh viên đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4.5. Sinh viên đánh giá chất lượng quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành thông qua việc kiểm tra đánh giá

2.6.4.6. Sinh viên đánh giá thực trạng quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 2

Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được mô hình khảo sát, xây dựng thang đo, xây dựng phiếu khảo sát, khảo sát và nhập liệu.

Bằng cách khai thác công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu khảo sát được kiểm định, phân tích và xử lý thông qua phần mềm SPSS với độ tin cậy rất cao và có ý nghĩa thống kê trên 87% đối với số liệu GV và 97.1% đối với số liệu SV.

Qua thống kê mô tả, xác định mức độ tương quan của từng nội dung và chứng minh được tính phù hợp; tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã đưa ra.

Qua khảo sát, ta thu được các kết luận sau:

Điểm mạnh

+ Mô hình khảo sát phù hợp với thực tiễn, các dữ liệu kiểm định có độ tin cậy rất cao, hơn 87 %.

+ Hiệu quả của QLCL quá trình dạy học hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp.

+ Thực trạng của hệ thống QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đã bước đầu được hình thành, các quy trình QL trong hệ thống được vận hành có hiệu quả ở một vài lĩnh vực thế mạnh như: QL kế hoạch dạy học, chất lượng bài giảng của GV.

Thách thức

Một là, hiệu quả QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp. Qua đánh giá hiện nay mới chỉ trên mức trung bình.

Hai là, các quy trình QL quá trình dạy học đã tồn tại, nhưng chỉ tập trung vào QL GV, hồ sơ GV. Các lĩnh vực khác của quá trình dạy học chưa được quan tâm, chưa đầy đủ và chưa phù hợp với nhu cầu QLCL quá trình dạy học hiện nay.

Ba là, việc vận hành các quy trình trong QL quá trình dạy học còn yếu, chưa đồng bộ.

Bốn là, công tác đánh giá cải tiến chưa được quan tâm đúng mức, chưa trở thành công tác thường xuyên, bắt buộc trong các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

Năm là, hệ thống QL quá trình dạy học chưa đồng bộ, mới tập trung QL GV. Đây là những thách thức vô cùng lớn khi đổi mới áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

Do vậy, rất cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và triệt để nhằm áp dụng hiệu quả hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3.

CHƯƠNG 3

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

3.1. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.1.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả tối ưu

3.1.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu

3.1.2. Điều kiện để triển khai hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.2. Các biện pháp xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Từ mô hình hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành (xem hình 1.8), tác giả sẽ xây dựng quy trình QLCL đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình dạy họcTiếng Anh chuyên ngành.

3.2.2.1. Đảm bảo chất lượng đầu vào quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nhằm đảm bảo các điều kiện về chất lượng GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng SV, chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành; tài liệu/ giáo trình mônTiếng Anh chuyên ngành; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện; đội ngũ GV dạy môn Tiếng Anh; đội ngũ CBQL, viên chức và người lao động; và trình độ Tiếng Anh đầu vào của SV thông qua một hệ thống các quy trình, cụ thể bao gồm:

  • Quy trình ĐBCL đội ngũ GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL đầu vào môn Tiếng Anh cho SV
  • Quy trình ĐBCL CBQL, viên chức, nhân viên trong trường
  • Quy trình ĐBCL chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL CSVC, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.2.2. Quy trình ĐBCL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nội dung của quy trình

  •  Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng
  • Hoạt động quản lý của Khoa/ Bô môn Ngoại ngữ
  • Hoạt động tự quản lý dạy học của giáo viên

Dựa vào sự phân công của Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ, GV sẽ tự xây dựng cho mình một lịch trình giảng dạy môn học một cách chi tiết, rõ ràng, đúng trình tự các bài học theo đúng phân phối chương trình và đảm bảo thực hiện theo biên chế năm học.

Việc tự QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV sẽ bao gồm 3 giai đoạn sau:

+  Giai đoạn chuẩn bị: phân tích nhu cầu; xác định mục tiêu môn học; bài học – xây dựng kế hoạch dạy học; tổ chức tài liệu dạy học; chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, PPDH; chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học học;  chuẩn bị các hình thức đánh giá quá trình dạy học; nghiên cứu môi trường dạy học.

+  Giai đoạn thực thi: GV sẽ QL các tiết dạy trên lớp, thực hiện các bước lên lớp theo đúng giáo án và kế hoạch dạy học và đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu bài học của SV.

+  Giai đoạn đánh giá cải tiến: Thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đánh giá cải tiến; lập kế hoạch cải tiến hoạt động dạy học; tiến hành cải tiến hoạt động dạy học theo kế hoạch.

3.2.2.3. Đảm bảo chất lượng đầu ra quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá

3.2.3.1. Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực Tiếng Anh của giáo viên

3.2.3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu vào môn Tiếng Anh của sinh viên

3.2.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

3.2.3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá chung về chương trình đào tạo

3.2.3.5. Các tiêu chuẩn đánh giá giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.6. Các tiêu chuẩn đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ cho quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.7. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên

3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa chất lượng

3.2.5. Nhóm các biện pháp hỗ trợ

  1. Biện pháp thông tin, truyền thông
  2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, tổ chức và thực hiện quy trình
  3. Biện pháp khen thưởng và kỷ luật

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.1. Thành lập lực lượng triển khai

Đây là lực lượng có trách nhiệm triển khai áp dụng hệ thống QLCL, duy trì và cải tiến hệ thống QLCL về lâu dài. Lực lượng này bao gồm:

- Đại diện Ban giám hiệu (Hiệu trưởng)

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Hội đồng đánh giá chất lượng.

3.3.2. Xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng

- Chính sách chất lượng

Sổ tay chất lượng

- Quy trình - thủ tục

Bảng mô tả và hướng dẫn công việc

Biểu mẫu chất lượng

- Hồ sơ

3.3.3. Tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện các quy trình trong từng giai đoạn quản ly chất lượng dạy học dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.4. Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng

3.3.5. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng

3.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1. Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1.1. Các hình thức đánh giá

+   Đánh giá trong: do nội bộ trong nhà trường tự đánh giá. Mục đích của việc đánh giá này nhằm chứng minh hiệu quả của hệ thống QLCL đã và đang vận hành.

+   Đánh giá ngoài: do Trung tâm Khảo thí và ĐBCL - một tổ chức khách quan độc lập bên ngoài thực hiện và cấp giấy chứng nhận Trường  đạt chuẩn chất lượng căn cứ vào thông tư số 15/TT-BLĐTBXH, ngày 8/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và một số văn bản pháp quy khác.

3.4.1.2. Quy trình đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Taiếng Anh chuyên ngành

Quy trình đánh giá hệ thống ĐBCL bao gồm các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn chuẩn bị
  • Tiến hành đánh giá
  • Báo cáo kết luận đánh giá.

3.4.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hoàn thiện quy trình sau cải tiến

Tổ chức thực hiện quy trình cải tiến

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.5.1. Mục đích thực nghiệm

Tác giả thiết kế phiếu khảo sát để đánh giá kết quả thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV tại trường CĐ Kỹ nghệ II; thông quá đó để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

3.5.2. Đối tượng thực nghiệm

Thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV.

3.5.3. Thời gian và phạm vi thực nghiệm

3.5.3.1. Thời gian thực nghiệm

Học kỳ 2 năm 2017 (tháng 12 năm 2017).

3.5.3.2. Phạm vi thực nghiệm

Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả đã lựa chọn và tiến hành thực nghiệm tại Khoa Điện lạnh Trường Cao đẳng Kỹ nghệ 2 nơi tác giả đang công tác.

3.5.4. Quá trình thực nghiệm

Xây dựng mẫu phiếu khảo sát về hiệu quả áp dụng.

Khảo sát GV áp dụng quy trình ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (English for Refrigerator and Air-conditioning Engineering) cho SV năm 2 hệ cao đẳng chính quy, học kỳ 2, năm học 2016-2017.

Lấy ý kiến phản hồi về tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng quy trình QL trên.

3.5.5. Kết quả thực nghiệm

Về thực hiện quy trình thử nghiệm

3.5.5.2. Về tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, căn cứ kết quả khảo sát thực trạng của chương 2, tác giả đã xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đồng thời đã đánh giá để điều chỉnh lỗi và bước cuối cùng là cải tiến hệ thống với các chuẩn đạt được, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng yêu cầu của XH.

Kết quả khảo sát lấy ý kiến của chuyên gia đã chứng tỏ rằng các bước xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật mà luận án đề xuất là hợp lý, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của việc áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật trong điền kiện hiện nay.

Kết quả khảo nghiệm cũng đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình ĐBCL nói trên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về hệ thống ĐBCL, ta thấy rất rõ những ưu điểm nổi bật của hệ thống trên và nếu như vận dụng hệ thống ĐBCL để quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của GV và SV.

Kết quả khảo nghiệm thực tế cũng đã chứng minh tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

Yêu cầu các trường CĐ xây dựng hệ thống ĐBCL và triển khai nghiêm túc, công bố công khai đối với khách hàng.

2.2. Đối với các Trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

-     Xây dựng hệ thống QLCL quá trình dạy học các môn học khác trong nhà trường.

-     Thành lập đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong trường chuyên về thực hiện công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường.

2.3. Đối với các Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ

Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học cho cả hai môn Tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành, vận hành hệ thống QL, đánh giá và cải tiến hệ thống QL.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Đinh Thị Hồng Thắm (2010), “Đổi mới Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH/ CĐ trên địa bàn Tp. HCM”, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 58, tr. 56 – 58.

2. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Vận dụng lý thuyết quản lý của Peter Drucker vào quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”,Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 152 - 153.

3. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Quản lý chất lượng giáo dục đại học: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 134 – 136.

4. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Các giải pháp quản lý chương trình giảng dạy môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 154 – 157.

5. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Xây dựng động cơ và chiến lược học Tiếng Anh cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học không chuyên ngữ”, Tạp chí Giáo dục số 344  kỳ 2, tr. 58 - 60.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thiều Dạ Hương với đề tài: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 18 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 02 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hường với đề tài: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 9 giờ 00’, ngày 19 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: NGUYỄN THIỀU DẠ HƯƠNG 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 02/01/1990 4. Nơi sinh: Thừa Thiên Huế 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1126/QĐ-ĐHGD ngày 18/06/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi”, tại Quyết định số 2696/QĐ-ĐT ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn học tập: Từ tháng 06/2024 đến 06/2026. 7. Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ 5-6 TUỔI 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục 9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: CBHD 1: PGS.TS Trần Thành Nam CBHD 2: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất khung cấu trúc KNXH trẻ 5–6 tuổi gồm 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm; và Thấu cảm. Các nhóm kỹ năng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong bối cảnh giáo dục mầm non. Nghiên cứu cũng xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng tích hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống. Kết quả kiểm định cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp, phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Thử nghiệm trên 335 trẻ 5-6 tuổi tại Hà Nội cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá, song tỷ lệ đạt mức Cao ở một số kỹ năng nền tảng còn hạn chế, tỉ lệ đạt mức Thấp cũng đáng chú ý. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục có chủ đích cho trẻ cần được hỗ trợ. Luận án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển KNXH trẻ mầm non trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình lí thuyết quốc tế về kĩ năng xã hội và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam, luận án đã đề xuất khung cấu trúc kĩ năng xã hội cho trẻ 5–6 tuổi (KNXH5T) gồm 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm và Thấu cảm. Khung cấu trúc này được xây dựng theo hướng thích nghi văn hóa và tối ưu hóa trắc lượng từ thang đo SSIS của Gresham và Eliot (2008), không phải sự giản lược cơ học từ các mô hình nước ngoài. Trong đó, các chỉ báo của nhóm Tham gia được tích hợp vào nhóm Hợp tác và các chỉ báo của nhóm Tự khẳng định được tích hợp vào nhóm Trách nhiệm nhằm tạo nên cấu trúc phù hợp hơn với đặc điểm phát triển của trẻ em Việt Nam. Một đóng góp quan trọng của luận án là đã cụ thể hóa các nhóm kĩ năng bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong môi trường giáo dục mầm non. Các chỉ báo phản ánh tương đối đầy đủ những biểu hiện xã hội cần thiết của trẻ 5–6 tuổi như giao tiếp với bạn bè và giáo viên, tham gia hoạt động nhóm, tuân thủ quy tắc, kiểm soát cảm xúc và hành vi, biết chia sẻ và hỗ trợ người khác. Việc xây dựng hệ thống chỉ báo theo hướng hành vi hóa không chỉ góp phần làm rõ nội hàm của từng nhóm kĩ năng mà còn tạo cơ sở khoa học cho hoạt động đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội trong thực tiễn. Trên nền tảng khung cấu trúc KNXH5T, luận án đã xây dựng bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng kết hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống thực hành. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá tương đối toàn diện cả mức độ biểu hiện hành vi xã hội thường ngày và khả năng vận dụng kĩ năng của trẻ trong các tình huống cụ thể. Bộ công cụ đã được thử nghiệm và kiểm định trên 335 trẻ 5–6 tuổi tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp theo yêu cầu của khoa học Đo lường và đánh giá trong giáo dục, có khả năng phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá và Trung bình, phản ánh sự hình thành tương đối tích cực các năng lực xã hội cơ bản trước khi vào tiểu học. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao ở một số kĩ năng nền tảng còn hạn chế, đồng thời vẫn tồn tại một bộ phận trẻ ở mức Thấp cần được hỗ trợ. Điều này cho thấy giáo dục kĩ năng xã hội trong trường mầm non hiện nay vẫn cần được tăng cường theo hướng có chủ đích, thường xuyên và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của trẻ. Nhìn chung, luận án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đồng thời có những đóng góp thiết thực cả về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong giáo dục mầm non. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Ứng dụng trong đánh giá tại trường mầm non: Khung cấu trúc và bộ công cụ KNXH5T có thể được GVMN và các nhà quản lý giáo dục sử dụng trực tiếp để đo lường, theo dõi và đánh giá khách quan mức độ phát triển kỹ năng xã hội của trẻ 5–6 tuổi. Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp: Kết quả phân loại mức độ kĩ năng của trẻ từ bộ công cụ cung cấp dữ liệu thực chứng quan trọng để các cơ sở giáo dục thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục có chủ đích, giúp can thiệp kịp thời cho nhóm trẻ có kỹ năng ở mức Thấp. Ứng dụng trong đào tạo: Bộ công cụ và khung lý thuyết của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho sinh viên và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non (đặc biệt trong các học phần về đo lường đánh giá và giáo dục cảm xúc - xã hội). 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô chuẩn hóa công cụ: Tiến hành khảo sát và đánh giá trên diện rộng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, đa dạng hơn về mặt địa lý (nông thôn, thành thị, các vùng miền khác nhau ngoài phạm vi khảo sát hiện tại) để tiếp tục chuẩn hóa và khẳng định tính đại diện của bộ công cụ ở quy mô quốc gia. Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục: Từ việc phát hiện tỷ lệ trẻ đạt mức Cao còn hạn chế và mức Thấp đáng chú ý, cần có các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu về việc thiết kế, áp dụng và đánh giá hiệu quả của các chương trình/mô hình giáo dục can thiệp chuyên biệt nhằm phát triển từng nhóm kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm, Thấu cảm). Mở rộng đối tượng và phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu cấu trúc và phát triển bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội cho các độ tuổi nhỏ hơn trong bậc học mầm non (3-4 tuổi) hoặc đánh giá sự chuyển tiếp kỹ năng khi trẻ bước vào lớp 1. Đồng thời, có thể nghiên cứu hướng số hóa bộ công cụ (ứng dụng công nghệ) để giáo viên và phụ huynh dễ dàng thao tác, theo dõi sự phát triển của trẻ theo thời gian. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3) [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Ngày tháng năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)               Nguyễn Thiều Dạ Hương INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full Name of PhD Candidate: NGUYEN THIEU DA HUONG 2. Gender: Female 3. Date of Birth: January 2, 1990 4. Place of Birth: Thua Thien Hue 5. Decision on Admission of PhD Candidate No.: 1126/QĐ-ĐHGD dated June 18, 2021 6. Changes during the doctoral program: Revision of the dissertation title to: “ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR-OLD CHILDREN”, under Decision No. 2696/QĐ-ĐT dated December 30, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Dissertation Title: ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR- OLD CHILDREN 8. Major: Educational Measurement and Evaluation 9. Code: 9140115 10. Academic Supervisors: Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Tran Thanh Nam Supervisor 2: Assoc. Prof. Dr. Dinh Thi Kim Thoa 11. Summary of the new findings of the thesis: Building selectively upon international models and adapting them to the practical context of Vietnam, the study proposes a structural framework for the social skills of 5- to 6-year-old children, comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. These skill domains are operationalized through a system of explicit behavioral indicators that are observable and assessable within early childhood educational settings. Furthermore, the study developed and validated an assessment instrument for the social skills of 5- to 6-year-olds (KNXH5T) using an integrated approach that combines behavioral rating scales with situational performance tasks. The validation results demonstrate that the tool possesses adequate reliability and validity, thereby reflecting the developmental level of children's social skills with relative accuracy. An empirical study conducted on 335 children aged 5-6 in Hanoi revealed that, overall, the children's social skills attained a "Good" level; however, the proportion of children achieving a "High" level in certain foundational skills remained limited, while the proportion falling into the "Low" level was also notable. This finding underscores the necessity for enhanced, targeted educational interventions for children requiring support. In conclusion, the dissertation has successfully achieved its research objectives, yielding both theoretical and practical contributions. It establishes a robust scientific foundation for the assessment and facilitation of social skill development among preschool children within the context of Vietnam. Building upon a selective inheritance of international theoretical models of social skills and adapting them to the context of Vietnamese preschool education, the dissertation proposed a framework of social skills for children aged 5–6 (KNXH5T), comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. This framework was developed through a process of cultural adaptation and psychometric optimization based on the SSIS framework rather than through a mechanical simplification of foreign models. In particular, indicators related to Participation were integrated into the Cooperation domain, while indicators associated with Assertion were incorporated into the Responsibility domain, thereby creating a structure more suitable for the developmental characteristics of Vietnamese children. A significant contribution of the dissertation lies in the operationalization of these skill domains into a system of clear behavioral indicators that can be observed and assessed within preschool educational settings. The indicators comprehensively reflect essential social behaviors of children aged 5–6, including communication with peers and teachers, participation in group activities, compliance with classroom rules, emotional and behavioral self-regulation, as well as sharing and helping others. The behavioral operationalization of the framework not only clarifies the conceptual meaning of each skill domain but also provides a scientific basis for assessing and supporting the development of children’s social skills in educational practice. Based on the KNXH5T framework, the dissertation developed an assessment instrument that integrates behavioral rating scales with situational task-based assessments. This approach enables a relatively comprehensive evaluation of both the frequency of children’s everyday social behaviors and their ability to apply social skills in specific situations. The instrument was piloted and validated with a sample of 335 children aged 5–6 in Hanoi. The findings indicated that the instrument achieved satisfactory reliability and validity in accordance with the standards of educational measurement and assessment, and was capable of reflecting children’s levels of social skill development with reasonable accuracy. The findings on the current status of children’s social skills showed that, overall, children demonstrated a Fairly Good level of social skills, suggesting a relatively positive development of foundational social competencies prior to entering primary school. However, the proportion of children reaching the High level in several foundational skills remained limited, while a noticeable proportion of children were still at the Low level and in need of support. These findings indicate that social skills education in preschools should be further strengthened through more intentional, systematic, and developmentally appropriate educational interventions. Overall, the dissertation successfully fulfilled its research objectives and made meaningful contributions to both theory and practice. The findings enrich the scientific foundation for assessing and supporting the development of social skills among preschool children in the Vietnamese context, while also providing a basis for future research and practical applications in early childhood education. 12. Practical applicability: Application in early childhood educational assessment: The structural framework and the KNXH5T assessment tool can be directly utilized by preschool teachers and educational administrators to objectively measure, monitor, and evaluate the social skill development of 5- to 6-year-old children. Basis for developing intervention programs: The categorization of children's skill levels derived from the assessment tool provides crucial empirical data. This enables educational institutions to design and adapt targeted educational activities, facilitating timely interventions for the cohort of children exhibiting "Low" skill levels. Application in training and education: The assessment instrument and theoretical framework established in this dissertation can serve as valuable reference materials and pedagogical resources. They can support teaching and scientific research for university students, as well as the professional development of preschool teachers (particularly within modules related to educational measurement and evaluation, and social-emotional learning). 13. Further research directions: Expanding the scale of instrument standardization: Conduct large-scale surveys and assessments using a larger and geographically more diverse research sample (encompassing rural and urban areas, as well as various regions beyond the current scope of investigation) to further standardize the assessment instrument and validate its representativeness at the national level. Empirical research on educational interventions: Given the finding that the proportion of children achieving a "High" level is limited while those at a "Low" level is notable, further in-depth studies are warranted. These should focus on the design, implementation, and efficacy evaluation of specialized educational intervention programs or models aimed at fostering each core skill domain (Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy). Expanding target populations and methodological approaches: Investigate the underlying construct and develop social skill assessment instruments for younger preschool cohorts (e.g., 3- to 4-year-olds), or evaluate the transition of these skills as children enter the first grade. Concurrently, future research could explore the digitization of the assessment instrument (through technological applications) to facilitate easier administration and enable both teachers and parents to longitudinally track children's development over time. 14. Thesis-related publications: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)\ [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Date: ……………………… Signature: Nguyen Thieu Da Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Duyên với đề tài: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 12 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Minh Huệ với đề tài: “Quản lí dạy học môn tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường Trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 16 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hồng Duyên 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 30/07/1985 4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1121/GB-ĐHGD ngày 06/07/2022  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Theo quyết định số 1966/QĐ-ĐHGD, ngày 27/10/2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục, tôi được giao thực hiện luận án tiến sĩ với đề tài: “Quản trị giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường liên cấp theo hướng tiếp cận phối hợp” - Theo quyết định số 2194/QĐ-ĐHGD, ngày 23/08/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tôi được phép điều chỉnh tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội theo hướng xây dựng môi trường trải nghiệm”. - Theo quyết định số 1362/QĐ-ĐHGD, ngày 26/05/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGH, tôi được phép điều tên đề tài thành: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. - Theo quyết định số 2120/ QĐ ĐHGD, ngày 06/08/2025, nghiên cứu sinh được phép đồng ý cho gia hạn thời gian học tập thêm 03 tháng so với thời gian quy định. 7. Tên đề tài luận án: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội” 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Hữu Châu, PGS. TS. Trần Thị Minh Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại các trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu thực trạng ở các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm cho thấy các nhà trường đã quan tâm đến việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, đầu tư trang thiết bị và mở rộng các nguồn lực để đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện còn nhiều hạn chế, chênh lệch về mức độ nhận thức về giáo dục hướng nghiệp giữa các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh giữa các cấp học, tổ chức mang tính chất đại trà, thiếu ứng dụng công nghệ trong xây dựng môi trường trải nghiệm ảo, quản lý hồ sơ học sinh. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm là hướng tiếp cận hiệu quả tại các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội hiện nay. Môi trường trải nghiệm bao gồm cả môi trường trong và ngoài nhà trường, môi trường trải nghiệm ảo giúp cho việc học sinh được vừa học vừa làm, vừa thực hành chiêm nghiệm đúc kết; đi từ nhận thức bản thân đến nhận thức về tự nhiên và xã hội, từ đó có bản lĩnh theo đuổi thực hiện ước mơ, thiết lập kế hoạch học tập và định hướng nghề nghiệp, có thái độ tích cực với nghề nghiệp, phát triển toàn diện và sẵn sàng học tập, làm việc trong bối cảnh mới. Từ cấu trúc các thành tố quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm và các điều kiện thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh của các nhà trường liên cấp thành phố Hà Nội, luận án đã xây dựng được các bộ công cụ để đánh giá được chất lượng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong các nhà trường hiện nay bao gồm các phiếu hỏi, bảng biểu phù hợp với nhiều đối tượng. Luận án đề xuất 5 giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội trong đó thứ nghiệm 1 giải pháp trên cán bộ quản lý, giáo viêh, nhân viên trường Tiểu học, THCS và THPT tại trường phổ thông liên cấp Olympia nhằm minh chứng cho tính đúng đắn của giả thiết khoa học và khả thi, phù hợp của luận án. Từ các cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm nhà trường tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội, nghiên cứu đề xuất một số vấn đề khuyến nghị đối với các cấp quản lí và các thành viên trong nhà trường phổ thông. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) các giải pháp của luận án góp phần tác động toàn diện lên môi trường giáo dục, giúp tháo gỡ các khó khăn hiện nay của các nhà trường trong quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 áp dụng cho các trường phổ thông nói chung và phù hợp điều kiện, bối cảnh, nhu cầu xã hội đối với các trường phổ thông liên cấp tại thành phố Hà Nội 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) luận án mở ra hướng nghiên cứu về môi trường trải nghiệm ảo, các giải pháp giúp học sinh tự hướng nghiệp trong bối cảnh mới, bên cạnh đó luận án cũng đặt ra các vấn đề hạn chế về hoạt động hướng nghiệp sớm cho cấp Tiểu học, trung học cơ sở còn đang bị bỏ ngỏ trong nghiên cứu hiện nay. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Nguyễn Hồng Duyên (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 62-76. [2] Nguyễn Hồng Duyên (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential enviroment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi forum on Pedagogical and educational sciences, Vietnam national university press, Hanoi, p. 229-243. [3] Nguyễn Hồng Duyên & Nguyễn Hữu Châu (2025), “Một số vấn đề lí luận về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm bên ngoài nhà trường tại các trường phổ thông liên cấp”, Tạp chí Giáo dục, số 25 (số đặc biệt), 2025, tr. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thuộc thành phố Hà Nội”, Đề tài KH&CN cấp cơ sở Mã số QS.NH.25.41, Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. [5] Trịnh Thành Yên & Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông liên cấp trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 331, 2025, tr. 375-377. INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hong Duyen 2. Sex: Female 3. Date of birth: July 30, 1985 4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1121/GB-ĐHGD   Dated: July 6, 2022 - Changes in academic process: Initial Assignment: Pursuant to Decision No. 1966/QD-DHGD dated October 27, 2022, issued by the Rector of the University of Education, the PhD candidate was assigned the dissertation topic: "Educational management of career guidance for students in escalator schools: A collaborative approach." - First Title Adjustment: Pursuant to Decision No. 2194/QD-DHGD dated August 23, 2023, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was adjusted to: "Management of career guidance for students in escalator schools in Hanoi towards building experiential environment." - Second Title Adjustment (Final): Pursuant to Decision No. 1362/QD-DHGD dated May 26, 2025, issued by the Rector of the University of Education, VNU, the topic was officially amended to: "Management of career guidance for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi." - Extension of Study Period: Pursuant to Decision No. 2120/QD-DHGD dated August 06, 2025, the PhD candidate was granted a 3-month extension to the prescribed study period.   7. Official thesis title: "Management of career orientation education for students in experiential environment at escalator schools in Hanoi" 8. Major: Educational Management 9. Code:   9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Nguyen Huu Chau; Assoc. Prof. Dr. Tran Thi Minh Hang 11. Summary of the new findings of the thesis:  Systematization of Theoretical Framework: The thesis has systematized the theoretical basis for career orientation education and the management of such activities within experiential environments specifically for escalator schools (multi-level schools) in Hanoi. Empirical Analysis: Research on the current situation reveals that while schools have invested in facilities and diversified resources for career guidance, significant limitations remain. These include discrepancies in awareness among stakeholders, generic organizational methods, and a lack of technological application in creating virtual experiential environments and managing student profiles. Effective Approach Identification: The study affirms that an experiential environment—incorporating both on-campus and off-campus settings, as well as virtual platforms—is an effective approach. This helps students transition from self-awareness to socio-natural awareness, fostering the resilience to pursue dreams and plan their professional futures. Development of Assessment Tools: Based on the management components and actual conditions of escalator schools in Hanoi, the thesis developed a toolkit comprising questionnaires and tables to evaluate the quality of career orientation and its management. Proposed Solutions and Validation: The thesis proposes five management solutions and successfully piloted one at The Olympia Schools involving administrators, teachers, and staff. The results validated the scientific hypothesis and the practical feasibility of the proposed solutions. 12. Practical applicability, if any: : The proposed solutions offer a comprehensive impact on the educational environment, resolving current bottlenecks in career guidance management. They ensure alignment with the 2018 General Education Program and meet the specific socio-educational demands of escalator schools in Hanoi. 13. Further research directions, if any: The thesis opens new research pathways into virtual experiential environments and self-directed career guidance solutions. It also highlights the need for further study into early career orientation at the primary and lower-secondary levels, which remains under-researched. 14. Thesis-related publications:  [1] Nguyen Hong Duyen (2023), “Career guidance education management at escalator schools in today’s context of Vietnam”, Proceedings of 3rd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 62-76. [2] Nguyen Hong Duyen (2024), “Career guidance education management for students toward building an experiential environment at escalator schools in Hanoi”, Proceedings of 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 229-243. [3] Nguyen Hong Duyen & Nguyen Huu Chau (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in off-campus experiential environments at K-12 schools”, Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue), pp. 13-18. [4] Nguyễn Hồng Duyên (2025), “Theoretical issues on career guidance management for students in experiential environments at escalator schools in Hanoi”, QS.NH.25.41, Vietnam National University Press, Hanoi. [5] Trinh Thanh Yen & Nguyen Hong Duyen (2025), “Current status of career guidance management planning for students at K-12 schools in Yen Son District, Tuyen Quang Province”, Journal of Educational Equipment, No. 331, pp. 375-377.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”, chuyên ngành: Đo lường và đán giá trong giáo dục, mã số: 9140115 như sau: Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do khách quan nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Trân trọng./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Lê Thị Minh Huệ

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Thị Minh Huệ           2. Giới tính: Nữ  3. Ngày sinh: 14/5/1977                                           4. Nơi sinh: Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 1638/QĐ- ĐHGD, ngày 22 tháng 9 năm 2021. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2024 đến tháng 6/2025). Lần 2 gia hạn 12 tháng (tháng 6/2025 đến tháng 06/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ đề tài:“Quản lí phát triển hệ sinh thái dạy học tiếng Anh của Trường Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay”. + Chỉnh sửa tên đề tài thành“Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế” tại Quyết định số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023; chỉnh tên đề tài thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường THCS thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 3392/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 và chỉnh lại thành “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội” tại Quyết định số 298/QĐ-ĐHGD ngày 11/2/2026. 7. Tên đề tài luận án: (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) “Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội”. 8. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục                              9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: (ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ và tên) Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Nghiêm Thị Đương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: (nêu tóm tắt các kết quả mới của luận án)          Luận án đã đóng góp những kết quả mới, mang tính hệ thống và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý giáo dục: - Phát triển và hoàn thiện lý luận về dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS;  - Phát hiện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội.; - Đề xuất 05 giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội và khẳng định hiệu quả của các giải pháp đó qua khảo nghiệm, thử nghiệm. 2. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)          Luận án có khả năng ứng dụng rộng rãi, hiệu quả trong thực tiễn quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các trường THCS nói chung và đặc biệt ở địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng:          - Đối với cơ quan Quản lý Giáo dục: Sử dụng cơ sở lý luận về dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế trong luận án làm cơ sở để xây dựng chính sách, định hướng chỉ đạo và hướng dẫn về dạy học ngoại ngữ theo khung năng lực quốc tế. Áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, học sinh và xây dựng môi trường dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực quốc tế cho các nhà trường.          - Đối với các Trường THCS: Hiệu trưởng có cơ sở khoa học để triển khai các giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện nhà trường. Sử dụng khung cơ sở lý luận làm căn cứ đánh giá cũng như chỉ đạo giáo viên môn Tiếng Anh.          - Đối với Giáo viên Tiếng Anh: Cơ sở lý luận và thực tiễn, kết quả thực trạng và các giải pháp đề xuất là công cụ để bản thân tự đánh giá, tự định hướng, học hỏi bồi dưỡng và hoàn thiện chuyên môn cho bản thân. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)           Luận án đã mở ra một số hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai, bao gồm:          - Phát triển và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo khung năng lực ngôn ngữ quốc tế ở các cấp học trên toàn quốc, không chỉ giới hạn với bậc THCS tại Hà Nội.          - Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp đào tạo giáo viên, xây dựng môi trường dạy học môn học khác bằng Tiếng Anh với các cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp với đặc thù Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu về mô hình trao đổi quốc tế về bồi dưỡng, đào tạo giáo viên và học sinh qua hình thức trực tuyến và trực tiếp, mở rộng hợp tác giữa các trường học với các cơ sở đào tạo nhằm hiện thực hoá mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: (liệt kê các công trình theo thứ tự thời gian) Các công trình nghiên cứu khoa học và bài báo khoa học đã công bố: - The current situation of English teaching in a few secondary schools in HaNoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2024. tr.497-508, tháng 5 năm 2024 - Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hà nội, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt 4, trang 303-306, tháng 5 năm 2025. - Thực trạng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo chuẩn quốc tế, Đề tài NCKH, mã số: QS.24-15, tháng 6 năm 2024. - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in accordance with international standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences - HaFES 2025, tháng 3 năm 2025. Các công trình được công bố có chất lượng tốt, hàm lượng khoa học cao và có đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu. Ngày 5  tháng 5  năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                            Lê Thị Minh Huệ INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Le Thi Minh Hue                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/5/1977                                4. Place of  birth: Bac Ninh city 5. Admission decision number: Decision 1638/QĐ- ĐHGD    Dated September 22, 2021 6. Changes in academic process: (List the forms of change and corresponding times) - Extension: 1st extension for 12 months (June 2024 to June 2025). 2nd extension for 6 months (June 2025 to June 2026).  - Thesis Title Change: The former title was “Managing the Development of the English language teaching ecosystem in lower secondary schools in the curretn context.” The thesis title was changed to: “Management of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi city in accordance with iInternational standards” as Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi and changed to “Management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi city” as Decision No. 3392/QĐ-ĐT dated December 30 26, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University Anh finally the thesis title was officially changed to “Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” as Decision No. 2982/QĐ-ĐHGD dated February 11, 2026 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University. 7. Official thesis title:“Managing English language teaching according to international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi City” 8. Major: Educational Management               9. Code: 9140114 10. Supervisors: (Full name, academic title and degree) - Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Thi Yen Phương - Supervisor 2: Dr. Nghiem Thi Duong 11. Summary of the new findings of the thesis:  The thesis creates novel, systematic, and practice-oriented contributions to the field of educational management, as follows: - It develops and refines the theoretical framework for English language teaching and the management of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks at lower secondary schools;  - It identifies and analyzes the current situation of English language teaching and its management in accordance with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi;  - It proposes five management solutions for English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in Hanoi, and confirms their effectiveness through piloting and experimental implementation. 12. Practical applicability, if any:   The thesis demonstrates broad applicability and practical effectiveness in the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks in lower secondary schools in general, and particularly in Hanoi: - For educational management authorities: The theoretical foundation of English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks developed in this dissertation can be utilized as a basis for policy formulation, strategic direction, and the provision of guidance on foreign language teaching according to international language proficiency frameworks. The proposed solutions may be applied to enhance the quality of teacher training and professional development, improve student learning outcomes, and foster the development of an English language teaching environment aligned with international frameworks in schools.  - For lower secondary school principals: School principals are provided with a scientific basis for implementing management solutions for English language teaching in alignment with international language proficiency frameworks, ensuring suitability to specific institutional contexts and conditions. The theoretical framework can also serve as a reference for evaluation and instructional leadership of English teachers.  - For English teachers: The theoretical and practical foundations, findings on the current situation, and the proposed solutions serve as tools for self-assessment, professional orientation, continuous learning, and the enhancement of their professional competence. 13. Further research directions, if any:  The thesis opens up several promising avenues for future research, including: Further developing and refining the theoretical and practical foundations for the management of English language teaching aligned with international language proficiency frameworks across educational levels nationwide, beyond the current focus on lower secondary schools in Hanoi;  Conducting in-depth studies on solutions for teacher training and the development of instructional environments for teaching other subjects in English, alongside the design of incentive mechanisms and policies tailored to the specific context of Hanoi as the capital city;  Investigating models of international exchange in the professional development and training of teachers and students through both online and face-to-face modalities, and expanding partnerships between schools and educational institutions to realize the goal of making English a second language within schools. 14. Thesis-related publications: (List them in chronological order) Thesis-related publications are: - The current situation of English teaching in selected lower secondary schools in Hanoi, 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2024), pp. 497–508, May 2024.  - Factors affecting the management of English language teaching in accordance with international standards in lower secondary schools in Hanoi, Journal of Education, Special Issue No. 4, pp. 303–306, May 2025.  - The current situation of English language teaching in lower secondary schools in Hanoi in Alignment with International Standards, Scientific Research Project, Code: QS.24-15, June 2024.  - The current situation of English language teaching management in Hanoi Lower Secondary Schools in Accordance with International Standards, 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFES 2025), March 2025.  The published works are of good quality, demonstrate strong scientific rigor, and contribute to the development of the research field.”                                                                                                                                                                                         Date: May 5th 2026                   Signature:                                                                                Full name: Le Thi Minh Hue
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Lệ Hường              2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 18/4/1976                                                     4. Nơi sinh: Hà Nội 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trường trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Gia hạn thời gian học tập: Lần 1 gia hạn 12 tháng (tháng 12/2024 đến tháng 12/2025). Lần 2 gia hạn 06 tháng (tháng 01/2026 đến tháng 6/2026). - Đổi tên đề tài: + Tên cũ của đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Hoà Bình theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp”, tại Quyết định số 344 /QĐ-ĐT ngày 09/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 1: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hoá ”, tại Quyết định  số 1314/QĐ-ĐT ngày 26/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. + Chỉnh sửa tên đề tài lần 2: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực ”, tại Quyết định  số 2040/QĐ-ĐT ngày 11/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực. 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục   9. Mã số:  9 14 01 14 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Phạm Văn Thuần                                                 2. PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  - Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nghề nghiệp cho GVMN theo tiếp cận năng lực dựa theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN; cụ thể hóa một số năng lực cần thiết đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có các tỉnh vùng Tây Bắc; thông qua các chức năng quản lý để xác định các hoạt động mà chủ thể quản lý nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng cần thực hiện để phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. - Kết quả khảo sát thực trạng của luận án đã phác họa một cách toàn diện những điểm mạnh và hạn chế trong phát triển nghề nghiệp cho GVMN tại các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay; đồng thời chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi, làm cơ sở đề xuất những giải pháp khắc phục mang tính căn bản và bền vững.  - Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho CBQL các trường mầm non các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự các tỉnh vùng Tây Bắc; các cơ sở đào tạo giáo viên tham khảo trong thực hiện bồi dưỡng GVMN và cán bộ quản lý trường mầm non; các cơ quan quản lý có thể tham khảo trong hoạch định, điều chỉnh chính sách đối với giáo viên mầm non công tác tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi.  12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và hệ thống chỉ báo cụ thể đề xuất trong luận án có thể sử dụng trực tiếp trong đánh giá, bồi dưỡng và tự phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc và các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự.   Các giải pháp đề xuất trong luận án như: bồi dưỡng tại chỗ, học tập qua thực hành, sinh hoạt chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin có tính khả thi, phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng chính sách và tổ chức các chương trình phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng phân hóa, gắn với nhu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai phụ thuộc vào sự đảm bảo các điều kiện về quản lý, nguồn lực và sự phối hợp giữa các cấp trong hệ thống giáo dục. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Trong thời gian tới, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc đã đề xuất; xây dựng và chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực; phát triển mô hình học tập nghề nghiệp tại nhà trường phù hợp với bối cảnh vùng khó khăn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong bồi dưỡng giáo viên mầm non; nghiên cứu các năng lực đặc thù của giáo viên mầm non vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa các vùng và phân tích tác động của chính sách; đồng thời triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc nhằm đánh giá tính bền vững và hiệu quả lâu dài của các giải pháp.  14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  (1) Nguyễn Thị Lệ Hường, Phạm Văn Thuần (2025), “Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non các tỉnh Tây Bắc Bộ”, Tạp chí Giáo dục, tập 25, (Đặc biệt 3), tr.291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards”, Journal of Education, Learning, and Management, 2 (1), pp.170-176 (DOI:10.69739/jelm.v2i1.554). (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization - Oriented Approach to Holistic Child”, Development, The 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES, 2025). (4) Nguyễn Thị Lệ Hường (2025), Nghiên cứu khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại các tỉnh vùng Tây Bắc, Đề tài cấp cơ sở.   Ngày  03 tháng  5 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)                                                                                       Nguyễn Thị Lệ Hường   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Thi Le Huong                     2. Sex: Female 3. Date of birth: 18/4/1976                                  4. Place of  birth: Ha Noi 5. Admission decision number: Decision No. 2444/QĐ-ĐHGD dated December 29, 2021, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6. Changes in academic process:  - Extension of study duration: First extension of 12 months (from December 2024 to December 2025); second extension of 6 months (from January 2026 to June 2026). - Change of dissertation title: + Former title of the dissertation: “Developing the Preschool Teacher Workforce in Hoa Binh Province from a Professional Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 344/QĐ-ĐT dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.  + First revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces toward Standardization,” as stated in Decision No. 1314/QĐ-ĐT dated May 26, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. + Second revision of the dissertation title: “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach,” as stated in Decision No. 2040/QĐ-ĐT dated August 11, 2025, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces from a Competency-Based Approach. 8. Major: Educational Management       9. Code:  9 14 01 14  10. Supervisors:     Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Pham Van Thuan                              Supervisors 1: Assoc. Prof. PhD. Nguyen Tien Hung 11. Summary of the new findings of the thesis:  - To study the theoretical foundations of professional development for preschool teachers from a competency-based approach, grounded in the Professional Standards for Preschool Teachers; to specify a number of essential competencies required for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas, including the Northwestern provinces; and, through management functions, to identify the activities that school management actors - particularly principals - need to implement to promote competency-based professional development for preschool teachers.  - The findings of the situational analysis provide a comprehensive depiction of the strengths and limitations in the professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces from a competency-based approach in the current context; at the same time, they identify the root causes, serving as a basis for proposing fundamental and sustainable solutions. - The dissertation serves as a valuable reference for administrators of preschool institutions in provinces with conditions similar to those of the Northwestern region; for teacher education institutions in designing and implementing professional development programs for preschool teachers and preschool managers; and for policymakers in formulating and adjusting policies for preschool teachers working in ethnic minority and mountainous areas. 12. Practical applicability, if any:  - The professional competency framework for preschool teachers in the Northwestern provinces, along with the system of specific indicators proposed in the dissertation, can be directly utilized for assessment, professional development, and self-directed professional growth of preschool teachers in the Northwestern region and in provinces with similar conditions. - The solutions proposed in the dissertation—such as school-based professional development, practice-based learning, professional learning communities, and the application of information technology—are feasible and appropriate to the specific conditions of ethnic minority and mountainous areas. At the same time, the research findings provide an important scientific basis for the development of policies and the organization of differentiated teacher development programs aligned with practical needs. However, the effectiveness of implementation depends on ensuring adequate conditions in terms of management, resources, and coordination among different levels of the education system. 13. Further research directions, if any:  In the coming period, further research may focus on empirically validating the proposed solutions for professional development of preschool teachers in the Northwestern provinces; developing and standardizing competency-based assessment tools for preschool teachers; designing school-based professional learning models suited to disadvantaged contexts; promoting the application of digital technologies in teacher professional development; examining context-specific competencies of preschool teachers in ethnic minority and mountainous areas; conducting comparative studies across regions and analyzing policy impacts; and implementing longitudinal studies to assess the sustainability and long-term effectiveness of the proposed solutions. 14. Thesis-related publications:  (1) Nguyen Thi Le Huong, Pham Van Thuan (2025), “The Current Situation of Training and Professional Development to Enhance Professional Competencies for Preschool Teachers in the Northwestern Region of Vietnam,” Journal of Education, Vol. 25 (Special Issue 3), pp. 291-297 (ISSN 2354-0753). (2) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Developing the Preschool Teacher Workforce Based on the Human Resource Development Model and Professional Title Standards,” Journal of Education, Learning, and Management, Vol. 2, No. 1, pp. 170-176. DOI: 10.69739/jelm.v2i1.554. (3) Nguyen Thi Le Huong (2025), “Professional Development for Preschool Teachers in the Northwestern Provinces: A Standardization-Oriented Approach to Holistic Child Development,” Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (HaFPES 2025). (4) Nguyen Thi Le Huong (2025), Research on the Professional Competency Framework for Teachers to Meet the Requirements of Implementing the Early Childhood Education Program in the Northwestern Provinces, Institutional-level research project.                                                                               Date: May 4, 2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Thi Le Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 20 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên