211

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn. Chính vì vậy, việc các công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại.

Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìa khóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững. Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội. Song đất nước ta cũng đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng của đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 (gọi tắt là Chính sách ngoại ngữ 2020)” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH”; tuy nhiên, chất lượng dạy và học Tiếng Anh ở các trường TC, CĐ và ĐH vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025”.

Song song đó, Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành loạt các văn bản về kiểm định chất lượng cơ sở GD và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ hệ thống Đảm bảo chất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/2/2018. Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà quản lý của các trường CĐ phải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ.

Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều luận án Tiến sĩ nghiên cứu về hệ thống QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; một số đề tài nghiên cứu về QLCL đào tạo, QLCL nhà trường, QLCL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL hay TQM và hiện tại vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ nói chung và các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả đã chọn vấn đề:“Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ với mục đích đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật chất lượng cao có đủ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh, sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2. Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án

     (1) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay đang đặt ra cho các nhà QL những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?

     (2) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ có những đặc điểm gì cần quan tâm khi xây dựng hệ thống QLCL?

     (3) Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp QL gì để ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành?

5. Những luận điểm cần bảo vệ

1. Xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời góp phần đổi mới công tác  QLCL trong nhà trường.

2. QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần phải xây dựng hệ thống các quy trình QL theo giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và hoàn thiện hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành; đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL.

3. Hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL khi vận dụng vào QL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay có tính phù hợp và khả thi cao.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giải quyết được thực trạng bất cập, hạn chế của các trường hiện nay về chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đầu ra về Tiếng Anh và chuyên môn - nghề nghiệp cho SV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

7. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

7.1. Nhiệm vụ

a. Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Khảo sát và đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

c. Đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai hệ thống QLCL. Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

7.2. Phạm vi nghiên cứu

a. Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL ở cấp độ  ĐBCL, phân tích và đi sâu vào nội dung dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ kỹ thuật; trên cơ sở đó xây dựng, vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Địa bàn và khách thể khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như: Trường CĐ Xây dựng TP. HCM, Trường CĐ Kỹ nghệ II, Trường CĐ Công nghệ Thủ Đức và Trường CĐ Lý Tự Trọng TP. HCM

8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính

- Phương pháp luận;

- Các cách tiếp cận chính (tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếp cận đảm bảo chất lượng).           

8.2. Phương pháp nghiên cứu       

- Phương pháp nghiên cứu lý luận;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp chuyên gia);

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

9. Đóng góp mới của luận án

- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

- Đề xuất hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 đã đề ra”.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý mới, đã thành công trong quản lý sản suất, kinh doanh, dịch vụ và bắt đầu được vận dụng trong QLGD.

QLCL được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác suất thống kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm. Chính Shewart W. (1891-1976) là người đã phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào QLCL. Ông cũng là người đề xuất phương pháp Kiểm soát chất lượng (Quality Control) trong các nhà máy, xí nghiệp nhằm mục đích kiểm soát, kiểm định các tiêu chí đã đặt ra cho các sản phẩm, phát hiện ra các khuyết tật, loại bỏ các sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quy định, đề ra các biện pháp để xử lý các sản phẩm đó như làm lại, hoặc chỉnh sửa nếu có thể.

Kiểm soát quá trình (Process control) được hình thành vào những năm 30 của thế kỷ trước, đánh dấu một bước tiến mới ngoạn mục của việc thay đổi hình thái kiểm soát chất lượng, gắn liền với tên tuổi của W. E. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Water Shewhart nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng, phòng ngừa tối ưu hơn là phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ.

Deming, Juran và Ishikawa đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm “hướng tới khách hàng” và mô hình Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) ra đời vào những năm 60 của thế kỷ trước nhằm quảng bá, chứng minh và tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm. Mục đích của ĐBCL là tạo chữ tín cho khách hàng và làm cho quá trình sản xuất không ngừng phát triển, không ngừng hướng tới những tiêu chí ưu việt hơn về chất lượng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện.

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình QLCL, W. E. Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát thành mô hình QLCL tổng thể (TQM) có triết lý rõ ràng. Mục đích của TQM là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Như vậy, trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức, hệ thống làm ra các sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng sẽ đảm bảo được sản phẩm của nó có chất lượng tốt. Tuy nhiên, chất lượng của tổ chức chỉ đề cập đến các yêu cầu về quy trình làm ra sản phẩm mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn về sản phẩm. [5]

1.1.2. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng trong GD&ĐT

Cũng chính bởi tính năng ưu việt và sự cần thiết của các mô hình QLCL mà các nhà khoa học đã vận dụng nó vào QLCL trong GD&ĐT.

Những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về QLCL trong GD. Các công trình nghiên cứu đã tập trung đưa ra các khái niệm về CL, QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập hệ thống QLCL; ở Việt Nam tiêu biểu như tác giả Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha, Phạm Thành Nghị...

1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học

Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:

G.M. van der Velden, R. Naidoo, J. A. Lowe, P. C. Pimentel Bótas, A. D Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ quan ĐBCL). [37]

Nguyễn Quang Giao với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH, tác giả đã xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL. [10]

Nghiên cứu về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ. Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất lượng môn Tiếng Anh chuyên ngành trong GDĐH” của Giáo sư Đại học - Tiến sĩ Laura-Mihaela Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế. Bài báo nêu ra vấn đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành từ những góc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên và sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau. [39]

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa có. Chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Từ trước đến nay chỉ có các bài báo, sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường CĐ và ĐH như: Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG Tp. HCM) với bài viết “Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo Tiếng Anh tại Đại học Quốc gia TP. HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung trình độ chung Châu Âu và nhấn mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV.

Giáo sư Hoàng Văn Vân với cuốn sách “Dạy Tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội. Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra 9 nguyên nhân chính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục và cách tiếp cận đánh giá

Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, có tính đa diện, đa chiều và có nội hàm phức tạp.

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) quan niệm: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”. [9]       

1.2.2. Các yêu cầu của quản lý chất lượng giáo dục

Trong GD, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi ích của người học và XH. Vì chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.

QLCL GD đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, cần có sự thống nhất giữa việc xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cải tiến theo chuẩn. [2]

1.2.3. Các cấp độ của quản lý chất lượng

QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng( QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Đảm bảo chất lượng

Theo Warren Piper, ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và KSCL”. [43]

1.2.4. Dạy học

1.2.4.1. Hoạt động dạy

Dạy là một quá trình tích cực, trong đó người dạy chia sẻ thông tin với người học, nhằm cung cấp và giúp họ xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu là thay đổi hành vi của họ. [4]

1.2.4.2. Hoạt động học

Học là quá trình đồng hóa thông tin nhằm thay đổi hành vi một cách tổng hợp. [4]

1.2.4.3. Quá trình dạy học

Theo từ điển GD học, quá trình dạy học là “quá trình hoạt động thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy giữ vai trò tổ chức, chỉ đạo, đánh giá hoạt động của trò, tạo điều kiện cho trò tích cực, độc lập hoạt động nhằm nắm vững được đối tượng của việc dạy học (tri thức, kỹ năng, thái độ…)” [12]

1.2.4.4. Quy trình day học

Quy trình dạy học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới những mục tiêu GD cao hơn.

Quy trình dạy học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi và đánh giá cải tiến) với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau. [4]

1.2.5. Quản lý chất lượng dạy học

QLCL dạy học là quá trình xây dựng một hệ thống các chuẩn mực và quy trình QL các giai đoạn của quá trình dạy học: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và cải tiến hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học .

1.2.6. Tiếng Anh chuyên ngành

Trong xu hướng chung về đào tạo Tiếng Anh như một ngoại ngữ (Teaching English as a Foreign Language - TEFL, nhiều nghiên cứu đề cập việc dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes – ESP) như là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng. Tiếng Anh chuyên ngành là một môn học được đưa vào chương trình giảng dạy ngoại ngữ cho SV các trường ĐH và CĐ ở Việt Nam hiện nay. Tiếng Anh chuyên ngành là thuật ngữ dùng để chỉ Tiếng Anh được dùng trong chuyên môn làm việc hoặc để phục vụ công việc ở từng chuyên ngành khác nhau.

1.2.7. Trường cao đẳng

Trường CĐ trong luận án này bao gồm các trường CĐ chuyên nghiệp và các trường CĐ nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hiện nay, khi mà hầu hết các trường CĐ và ĐH chuyển sang cơ chế tự chủ, các trường CĐ chuyên nghiệp đã không còn chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT nữa mà chịu sự quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mục tiêu và chương trình đào tạo đều giống và tương đương nhau, đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.

1.3. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện đang QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo kiểu truyền thống nên chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành không cao, SV tốt nghiệp không có khả năng sử dụng Tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành là một vấn đề khá mới mẻ đối với các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

1.3.1. Đặc trưng của trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trường CĐ thuộc khối kỹ thuật công nghệ là nơi chuyên đào tạo nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, điện tử…

Khối ngành kỹ thuật công nghệ là một trong những ngành trọng điểm của nước ta hiện nay bởi vì trong bất kỳ môi trường hay thời đại nào, khối ngành này cũng đều góp mặt trong xã hội. Cũng chính vì lẽ đó, các ngành thuộc khối công nghệ, kỹ thuật đã và đang thu hút và có nhu cầu về nguồn nhân lực lớn nhất ở nước ta và dự tính sẽ tăng cao trong nhiều năm tới; hứa hẹn dành nhiều sự quan tâm từ các em học sinh phổ thông đang chọn ngành vào các trường CĐ.

1.3.2. Đặc trưng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Môn Tiếng Anh chuyên ngành khối trường kỹ thuật công nghệ được thiết kế cho một môn học chuyên ngành cụ thể (VD: Tiếng Anh chuyên ngành điện tử), dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của SV (học để áp dụng cho lĩnh vực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp), liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vực chuyên ngành mà SV đang theo học tại trường; tập trung vào kỹ năng đọc và viết; đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa…. GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành có thể không cần dạy theo một phương pháp đã vạch sẵn, mà dạy theo kiểu phân tích diễn ngôn, giao tiếp tương tác là chính.

1.3.3. Khung chương trình giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.3.3.1. Thời lượng giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành

Theo thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề: công nghệ kỹ thuật - sản xuất và chế biến - nghệ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

SV (hệ CĐ) học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ sẽ phải học:

+ Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh đại cương) với tổng thời lượng là 120 tiết (60 tiết lý thuyết + 50 tiết thực hành + 10 tiết kiểm tra);

+ Tiếng Anh chuyên ngành  với tổng thời lượng là 60 tiết (27 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành + 3 tiết kiểm tra).

Trong thực tế, do đặc thù riêng của mỗi chuyên ngành và mỗi trường,  Tiếng Anh chuyên ngành sẽ có tổng thời lượng là 30 tiết (2 TC) hoặc 45 tiết (3TC) thay vì 60 tiết (4TC) theo quy định.

1.3.3.2. Giáo trình giảng dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành

Đối với môn Tiếng Anh chuyên ngành, tùy vào từng trường và tùy thuộc vào mặt bằng chung trình độ Tiếng Anh của SV mà Khoa Ngoại ngữ sẽ quyết định lựa chọn hoặc biên soạn các giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp.

1.3.3.3. Giáo viên

GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành phải có trình độ Thạc sĩ hoặc trình độ tương đương C2 theo KNLNN, có chứng chỉ lý luận dạy học ĐH, phải tự tìm hiểu về chuyên ngành kỹ thuật công nghệ trước khi muốn dạy các thuật ngữ chuyên ngành cho SV.

Thực tiễn cho thấy, trong số GV có trình độ ĐH được đào tạo chính quy, chỉ có 70% GV có trình độ Thạc sĩ Tiếng Anh. Và số GV có cơ hội được đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chiếm tỉ lệ rất ít .

1.3.3.4. Phương pháp giảng dạy

Do đặc thù của môn Tiếng Anh chuyên ngành, chỉ tập trung nhiều vào kỹ năng đọc và viết, đòi hỏi GV phải sử dụng phương pháp trực quan sinh động để dạy từ vựng chuyên ngành, khai thác hai kỹ năng cơ bản skimming (đọc lướt để tìm kiếm ý chính của bài) và scanning (đọc lướt để tìm thông tin chi tiết hoặc một phần thông tin mà không cần đọc toàn bộ bài) để dạy kỹ năng đọc hiểu, yêu cầu SV làm các bài tập thực hành sau khi học xong một điểm ngữ pháp để luyện kỹ năng viết...

Để SV tiếp thu kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, GV nên sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm để giảng dạy, tạo cơ hội cho SV được giao tiếp và tương tác tiếng Anh với GV và với các bạn của mình. GV cũng cần hướng dẫn SV chiến lược học môn Tiếng Anh chuyên ngành và tạo động cơ học tập cho các em. Để bài giảng của GV đạt chất lượng và hiệu quả, GV cần đầu tư thời gian và công sức cho các tiết dạy của mình.

Tuy nhiên theo như khảo sát hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ, đa số GV vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (GV giảng, SV ghi chép) khi dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân có thể do một phần GV chưa đạt chuẩn về trình độ Tiếng Anh theo quy định.

1.3.3.5. Tài liệu tham khảo

SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn còn thụ động trong việc tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân là do GV chưa quan tâm đến việc hướng dẫn SV tự sưu tầm và tìm đọc các loại sách báo, tài liệu tham khảo để mở rộng vốn từ và các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành...

Các trường vẫn chưa chú trọng đầu tư các nguồn sách và tài liệu tham khảo cho môn Tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ cho công tác dạy và học.

1.3.3.6. Ý thức học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành và sự tiếp thu của SV

Trong khi thời lượng học đã ít, môi trường luyện tập bằng tiếng bản ngữ không có, ý thức của SV lại không cao khiến cho việc tiếp thu của SV còn nhiều hạn chế.

Có sự chênh lệch về trình độ Tiếng Anh của SV giữa các ngành và trong cùng một lớp với nhau đã gây ra không ít khó khăn cho GV.

Đa số SV quen với phương pháp dạy học truyền thống ở cấp trung học phổ thông, chưa thích ứng kịp với hình thức đào tạo ở bậc CĐ. Do vậy, SV khá thụ động, rụt rè và chưa tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp.

Hầu hết SV không thích học môn Tiếng Anh nói chung và Tiếng Anh chuyên ngành nói riêng, do hổng kiến thức từ khi học phổ thông hoặc chưa nhận thức được vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh chuyên ngành trong thị trường lao động nên không có động cơ học tập rõ ràng, thái độ học tập chưa nghiêm túc và thụ động, chỉ mong đạt điểm 5 để khỏi học lại.

1.3.3.7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Sĩ số lớp học quá đông cũng là một trong những thách thức không nhỏ đối với việc dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành. Lớp học thường quá đông (trên 30 SV) đã không đem lại hiệu quả cho người học, bản thân GV khi dạy cũng bị ức chế tâm lý, không bao quát hết SV.

Micro, máy chiếu, màn chiếu, phòng lab, máy CD... ở một số trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn chưa được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đầu tư đầy đủ. Một số phòng học lý thuyết có bàn ghế cũ kỹ, không trang bị đủ quạt và đèn chiếu sáng và micro.

1.3.3.8. Môi trường học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành

Phần lớn các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ chưa tạo được môi trường học tập giao tiếp tiếng Anh cho SV như các câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộ dịch thuật, câu lạc bộ học tập và NCKH...

1.4. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

1.4.1. Mô hình đảm bảo chất lượng theo AUN&QA

Việt Nam xây dựng hệ thống ĐBCL GDĐH trên cơ sở học tập kinh nghiệm mô hình của Hoa Kỳ, Úc và một số nước Châu Âu, đặc biệt chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Trong quá trình tiếp cận với nhiều mô hình ĐBCL và KĐCL GD trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐH của Việt Nam có 3 cấu phần sau:

+   Hệ thống ĐBCL bên trong các trường ĐH, CĐ;

+   Hệ thống ĐBCL bên ngoài nhà trường;

+   Hệ thống các tổ chức KĐCL (các tổ chức đánh giá ngoài và các tổ chức kiểm định độc lập)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu về hệ thống ĐBCL bên trong các trường CĐ, mà cụ thể sẽ đi sâu nghiên cứu và xây dựng một hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở tiếp thu và học hỏi mô hình ĐBCL của AUN-QA. (Asian University Nextwork - Quality AssuranceMô hình Đảm bảo chất lượng dành cho mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á).

1.4.2. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ dựa theo mô hình AUN&QA sẽ bao gồm QLCL đầu vào, QLCL quá trình và QLCL đầu ra (Xem hình 1.8).

Hình 1.8. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.1. Xác định các bên liên quan chính trong hoạt động Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

- Các bên liên quan trong nội bộ nhà trường: Hiệu trưởng, GV dạy Tiếng Anh, CBQL, nhân viên hỗ trợ, SV, phụ huynh.

- Các bên liên quan bên ngoài: nhà tuyển dụng, cơ quan chuyên môn về ĐBCL.

1.4.2.2. Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

1.4.2.3. Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý

1.4.2.4. Xây dựng các chuẩn mực Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.5. Xây dựng văn hóa chất lượng

1.4.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành với đầy đủ các quy trình QL và các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá, cần phải vận hành hệ thống một cách mạnh mẽ, đầy quyết tâm với sự tham gia của BGH, đội ngũ GV, CBQL, NV và SV trong trường. Thành lập lực lượng để triển khai, hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu ĐBCL, tiến hành đào tạo và tổ chức tập huấn để vận hành hệ thống.

1.4.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Trong quá trình vận hành hệ thống ĐBCL, cần phải đánh giá để điều chỉnh hoàn thiện hệ thống; sau cùng là cải tiến hệ thống.

1.4.1.1.Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.4.1.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.5. Những yếu tố tác động đến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của Luận án đã phản ánh những nội dung, kết quả nghiên cứu chính về tổng quan nghiên cứu vấn đề chất lượng, QLCL và QLCL trong GD&ĐT của nhiều tác giả trong và ngoài nước.

Chương 1 cũng đã phân tích, tổng hợp các khái niệm cơ bản về dạy học, môn Tiếng Anh chuyên ngành cũng như các đặc trưng và đặc thù của việc QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ. Dựa vào mô hình AUN&QA để đề xuất và xây dựng mô hình ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC  TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.1.1. Kinh nghiệm tại Anh

QAA for HE (Quality Assurance Agency for Higher Education): Cơ quan ĐBCL GDĐH ở Vương quốc Anh được thành lập năm 1997 để thực hiện thống nhất các quy trình ĐBCL bên ngoài trong GDĐH. QAA là một tổ chức độc lập, không phụ thuộc vào Chính phủ và do các tổ chức đại diện cho các trường ĐH và CĐ trên toàn Vương quốc Anh, có quyền thẩm định xem các trường đã thực hiện trách nhiệm của mình đến đâu và xem xét hiệu quả của các quá trình thực hiện. [6]

2.1.2. Kinh nghiệm tại Úc

Trường ĐH Công nghệ Queensland (QUT) là một trong những trường ĐH công lập lớn và lâu đời nhất tại bang Queensland, Úc. Với khẩu hiệu “Trường đại học của thế giới thực (University for the real world)”, Trường ĐH Công nghệ Queensland luôn là một trong những trường đứng đầu về số lượng SV đăng kí học tại Úc. Đứng hàng đầu ở Úc về giảng dạy và nghiên cứu, Trường Đại học Công nghệ Queensland đã cam kết cung cấp một khung mẫu cho hệ thống ĐBCL. Tất cả các thành viên trong cộng đồng các trường ĐH có thể đóng góp vào việc cải tiến hệ thống ĐBCL liên tục thông qua một chu kỳ nối tiếp nhau: Lập kế hoạch chiến lược, báo cáo và đánh giá.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.2.1. Mục đích khảo sát

- Để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát

2.2.2.1. Đối tượng khảo sát

- CBQL tại các trường CĐ kỹ thuật công nghệ;

- GV dạy TACN tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ;

- SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2.2. Phạm vi khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM.

2.2.3. Nội dung khảo sát

Khảo sát các CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng/ Phó Phòng các phòng ban, Trưởng Khoa/ Tổ trưởng chuyên môn) tại 4 trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ để đánh giá thực trạng QLCL quá trình dạy học.

Khảo sát các GV Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ và khảo sát SV để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.4.1. Công cụ khảo sát

Phiếu khảo sát là một hệ thống các câu hỏi được xây dựng logic và phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm khai thác những thông tin cần thiết về đối tượng nghiên cứu.

2.2.4.2. Thu thập phiếu khảo sát và xử lý số liệu

Tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu khảo sát. Qua thực tế khảo sát, các phiếu khảo sát được thu về làm sạch dữ liệu và loại bỏ những phiếu tiêu cực. Kết quả số lượng phiếu thu được gồm:

+    GV Tiếng Anh chuyên ngành và CBQL: 85 phiếu

+    SV: 250 phiếu

Số liệu phiếu điều tra khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2.3. Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ

Sau quá trình khảo sát, thảo luận với nhóm chuyên gia (các CBQL tại trường, chuyên viên phân tích số liệu thống kê, GS hướng dẫn …) thống nhất xác định: “Thực trạng Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến QLCL quá trình dạy học.

2.3.1. Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu

Căn cứ vào mô hình trên, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi, kích thước mẫu và xác định thang đo của các biến độc lập.

2.3.1.1. Thiết kế bảng hỏi

2.3.1.2. Xây dựng thang đo

2.3.1.2. Xác định kích thước mẫu

2.3.2. Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê

2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu bằng SPSS

Sử dụng dữ liệu phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy đa biến.

(EFA- Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)

2.4.1. Quy trình xử lý dữ liệu

2.4.2. Các bước thực hiện

Các bước thực hiện, các chỉ số cho phép trong phân tích dữ liệu SPSS theo mô hình EFA.

Thực hiện các bước kiểm định và phân tích MRA, phương pháp Enter.

2.5. Thực trạng Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.5.1. Mức độ nhận thức

2.5.1.1. Mức độ nhận thức về hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.1.2. Mức độ nhận thức về các quy trình của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.2. Mức độ quan tâm đến hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3. Sự hiện diện

2.5.3.1. Sự hiện diện của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3.2. Sự hiện diện của các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.4. Vận hành các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.5. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.6. Mức độ cần thiết của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.7. Mối tương quan về nhu cầu của các lĩnh vực quản lý quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

2.6. Thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.6.1. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2. Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2.1. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng

2.6.2.2. Hoạt động tự quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn thực thi và đánh giá cải tiến

2.6.3. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành qua đánh giá của sinh viên

2.6.4.1. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên thông qua cấu trúc và nội dung bài giảng

2.6.4.2. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phương pháp dạy học

2.6.4.3. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phong cách dạy học

2.6.4.4. Sinh viên đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4.5. Sinh viên đánh giá chất lượng quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành thông qua việc kiểm tra đánh giá

2.6.4.6. Sinh viên đánh giá thực trạng quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 2

Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được mô hình khảo sát, xây dựng thang đo, xây dựng phiếu khảo sát, khảo sát và nhập liệu.

Bằng cách khai thác công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu khảo sát được kiểm định, phân tích và xử lý thông qua phần mềm SPSS với độ tin cậy rất cao và có ý nghĩa thống kê trên 87% đối với số liệu GV và 97.1% đối với số liệu SV.

Qua thống kê mô tả, xác định mức độ tương quan của từng nội dung và chứng minh được tính phù hợp; tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã đưa ra.

Qua khảo sát, ta thu được các kết luận sau:

Điểm mạnh

+ Mô hình khảo sát phù hợp với thực tiễn, các dữ liệu kiểm định có độ tin cậy rất cao, hơn 87 %.

+ Hiệu quả của QLCL quá trình dạy học hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp.

+ Thực trạng của hệ thống QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đã bước đầu được hình thành, các quy trình QL trong hệ thống được vận hành có hiệu quả ở một vài lĩnh vực thế mạnh như: QL kế hoạch dạy học, chất lượng bài giảng của GV.

Thách thức

Một là, hiệu quả QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp. Qua đánh giá hiện nay mới chỉ trên mức trung bình.

Hai là, các quy trình QL quá trình dạy học đã tồn tại, nhưng chỉ tập trung vào QL GV, hồ sơ GV. Các lĩnh vực khác của quá trình dạy học chưa được quan tâm, chưa đầy đủ và chưa phù hợp với nhu cầu QLCL quá trình dạy học hiện nay.

Ba là, việc vận hành các quy trình trong QL quá trình dạy học còn yếu, chưa đồng bộ.

Bốn là, công tác đánh giá cải tiến chưa được quan tâm đúng mức, chưa trở thành công tác thường xuyên, bắt buộc trong các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

Năm là, hệ thống QL quá trình dạy học chưa đồng bộ, mới tập trung QL GV. Đây là những thách thức vô cùng lớn khi đổi mới áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

Do vậy, rất cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và triệt để nhằm áp dụng hiệu quả hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3.

CHƯƠNG 3

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

3.1. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.1.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả tối ưu

3.1.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu

3.1.2. Điều kiện để triển khai hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.2. Các biện pháp xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Từ mô hình hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành (xem hình 1.8), tác giả sẽ xây dựng quy trình QLCL đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình dạy họcTiếng Anh chuyên ngành.

3.2.2.1. Đảm bảo chất lượng đầu vào quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nhằm đảm bảo các điều kiện về chất lượng GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng SV, chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành; tài liệu/ giáo trình mônTiếng Anh chuyên ngành; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện; đội ngũ GV dạy môn Tiếng Anh; đội ngũ CBQL, viên chức và người lao động; và trình độ Tiếng Anh đầu vào của SV thông qua một hệ thống các quy trình, cụ thể bao gồm:

  • Quy trình ĐBCL đội ngũ GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL đầu vào môn Tiếng Anh cho SV
  • Quy trình ĐBCL CBQL, viên chức, nhân viên trong trường
  • Quy trình ĐBCL chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL CSVC, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.2.2. Quy trình ĐBCL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nội dung của quy trình

  •  Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng
  • Hoạt động quản lý của Khoa/ Bô môn Ngoại ngữ
  • Hoạt động tự quản lý dạy học của giáo viên

Dựa vào sự phân công của Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ, GV sẽ tự xây dựng cho mình một lịch trình giảng dạy môn học một cách chi tiết, rõ ràng, đúng trình tự các bài học theo đúng phân phối chương trình và đảm bảo thực hiện theo biên chế năm học.

Việc tự QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV sẽ bao gồm 3 giai đoạn sau:

+  Giai đoạn chuẩn bị: phân tích nhu cầu; xác định mục tiêu môn học; bài học – xây dựng kế hoạch dạy học; tổ chức tài liệu dạy học; chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, PPDH; chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học học;  chuẩn bị các hình thức đánh giá quá trình dạy học; nghiên cứu môi trường dạy học.

+  Giai đoạn thực thi: GV sẽ QL các tiết dạy trên lớp, thực hiện các bước lên lớp theo đúng giáo án và kế hoạch dạy học và đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu bài học của SV.

+  Giai đoạn đánh giá cải tiến: Thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đánh giá cải tiến; lập kế hoạch cải tiến hoạt động dạy học; tiến hành cải tiến hoạt động dạy học theo kế hoạch.

3.2.2.3. Đảm bảo chất lượng đầu ra quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá

3.2.3.1. Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực Tiếng Anh của giáo viên

3.2.3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu vào môn Tiếng Anh của sinh viên

3.2.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

3.2.3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá chung về chương trình đào tạo

3.2.3.5. Các tiêu chuẩn đánh giá giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.6. Các tiêu chuẩn đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ cho quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.7. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên

3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa chất lượng

3.2.5. Nhóm các biện pháp hỗ trợ

  1. Biện pháp thông tin, truyền thông
  2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, tổ chức và thực hiện quy trình
  3. Biện pháp khen thưởng và kỷ luật

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.1. Thành lập lực lượng triển khai

Đây là lực lượng có trách nhiệm triển khai áp dụng hệ thống QLCL, duy trì và cải tiến hệ thống QLCL về lâu dài. Lực lượng này bao gồm:

- Đại diện Ban giám hiệu (Hiệu trưởng)

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Hội đồng đánh giá chất lượng.

3.3.2. Xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng

- Chính sách chất lượng

Sổ tay chất lượng

- Quy trình - thủ tục

Bảng mô tả và hướng dẫn công việc

Biểu mẫu chất lượng

- Hồ sơ

3.3.3. Tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện các quy trình trong từng giai đoạn quản ly chất lượng dạy học dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.4. Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng

3.3.5. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng

3.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1. Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1.1. Các hình thức đánh giá

+   Đánh giá trong: do nội bộ trong nhà trường tự đánh giá. Mục đích của việc đánh giá này nhằm chứng minh hiệu quả của hệ thống QLCL đã và đang vận hành.

+   Đánh giá ngoài: do Trung tâm Khảo thí và ĐBCL - một tổ chức khách quan độc lập bên ngoài thực hiện và cấp giấy chứng nhận Trường  đạt chuẩn chất lượng căn cứ vào thông tư số 15/TT-BLĐTBXH, ngày 8/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và một số văn bản pháp quy khác.

3.4.1.2. Quy trình đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Taiếng Anh chuyên ngành

Quy trình đánh giá hệ thống ĐBCL bao gồm các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn chuẩn bị
  • Tiến hành đánh giá
  • Báo cáo kết luận đánh giá.

3.4.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hoàn thiện quy trình sau cải tiến

Tổ chức thực hiện quy trình cải tiến

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.5.1. Mục đích thực nghiệm

Tác giả thiết kế phiếu khảo sát để đánh giá kết quả thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV tại trường CĐ Kỹ nghệ II; thông quá đó để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

3.5.2. Đối tượng thực nghiệm

Thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV.

3.5.3. Thời gian và phạm vi thực nghiệm

3.5.3.1. Thời gian thực nghiệm

Học kỳ 2 năm 2017 (tháng 12 năm 2017).

3.5.3.2. Phạm vi thực nghiệm

Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả đã lựa chọn và tiến hành thực nghiệm tại Khoa Điện lạnh Trường Cao đẳng Kỹ nghệ 2 nơi tác giả đang công tác.

3.5.4. Quá trình thực nghiệm

Xây dựng mẫu phiếu khảo sát về hiệu quả áp dụng.

Khảo sát GV áp dụng quy trình ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (English for Refrigerator and Air-conditioning Engineering) cho SV năm 2 hệ cao đẳng chính quy, học kỳ 2, năm học 2016-2017.

Lấy ý kiến phản hồi về tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng quy trình QL trên.

3.5.5. Kết quả thực nghiệm

Về thực hiện quy trình thử nghiệm

3.5.5.2. Về tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, căn cứ kết quả khảo sát thực trạng của chương 2, tác giả đã xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đồng thời đã đánh giá để điều chỉnh lỗi và bước cuối cùng là cải tiến hệ thống với các chuẩn đạt được, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng yêu cầu của XH.

Kết quả khảo sát lấy ý kiến của chuyên gia đã chứng tỏ rằng các bước xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật mà luận án đề xuất là hợp lý, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của việc áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật trong điền kiện hiện nay.

Kết quả khảo nghiệm cũng đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình ĐBCL nói trên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về hệ thống ĐBCL, ta thấy rất rõ những ưu điểm nổi bật của hệ thống trên và nếu như vận dụng hệ thống ĐBCL để quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của GV và SV.

Kết quả khảo nghiệm thực tế cũng đã chứng minh tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

Yêu cầu các trường CĐ xây dựng hệ thống ĐBCL và triển khai nghiêm túc, công bố công khai đối với khách hàng.

2.2. Đối với các Trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

-     Xây dựng hệ thống QLCL quá trình dạy học các môn học khác trong nhà trường.

-     Thành lập đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong trường chuyên về thực hiện công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường.

2.3. Đối với các Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ

Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học cho cả hai môn Tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành, vận hành hệ thống QL, đánh giá và cải tiến hệ thống QL.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Đinh Thị Hồng Thắm (2010), “Đổi mới Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH/ CĐ trên địa bàn Tp. HCM”, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 58, tr. 56 – 58.

2. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Vận dụng lý thuyết quản lý của Peter Drucker vào quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”,Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 152 - 153.

3. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Quản lý chất lượng giáo dục đại học: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 134 – 136.

4. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Các giải pháp quản lý chương trình giảng dạy môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 154 – 157.

5. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Xây dựng động cơ và chiến lược học Tiếng Anh cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học không chuyên ngữ”, Tạp chí Giáo dục số 344  kỳ 2, tr. 58 - 60.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh:14/04/1983                                                4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHQGHN ngày 08 tháng 08 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng”, tại Quyết định  số 2236/QĐ-ĐHGD ngày 05 tháng 08 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn thời gian học tập 6 tháng tại Quyét định số 2120/QĐ-ĐHGD, ngày 06/08/2025 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Hữu Cương;                                                       2. PGS. TS. Kim Bảo Giang. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án đã xây dựng và tổ chức thử nghiệm quy trình đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa trên cơ sở tích hợp giáo dục định hướng chuẩn đầu ra, đào tạo dựa trên năng lực, đánh giá theo chương trình và phân tích dữ liệu học tập.            Luận án đã xây dựng, rà soát và áp dụng các công cụ đánh giá đối với ba chuẩn đầu ra đại diện: PLO2 về kiến thức và lập luận lâm sàng; PLO5 về kỹ năng thực hành lâm sàng; và PLO13 về giao tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả phân tích Rasch đối với bài thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho thấy công cụ có độ tin cậy và mức độ phù hợp chấp nhận được.             Luận án cũng tích hợp dữ liệu định lượng và định tính theo thiết kế hỗn hợp giải thích tuần tự. Dữ liệu định lượng được sử dụng để xác định mức độ đạt của các PLO, PI, CLO và nhận diện những nội dung hoặc nhóm sinh viên cần được phân tích sâu hơn. Dữ liệu định tính cung cấp thông tin bổ sung về điều kiện học tập, cơ hội thực hành, phản hồi sau đánh giá và nhu cầu hỗ trợ của người học.               Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, luận án đề xuất hoàn thiện quy trình theo hướng chuẩn hóa ma trận PLO–PI–CLO–công cụ đánh giá; đa dạng hóa nguồn minh chứng; tăng cường chuẩn hóa công cụ và người đánh giá; tổ chức dữ liệu có cấu trúc; và sử dụng kết quả để phản hồi, hỗ trợ người học nâng cao hiệu quả học tập . 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) Quy trình và hệ thống minh chứng được đề xuất có thể được vận dụng trong hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo ngành Y khoa. Cơ sở đào tạo có thể sử dụng quy trình để xây dựng kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra theo chu kỳ; xác định chuẩn đầu ra ưu tiên, chỉ báo thực hiện, học phần chủ chốt, xây dựng công cụ đánh giá, ngưỡng đạt và trách nhiệm của các đơn vị liên quan. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ nhà trường, đơn vị quản lý chương trình và bộ môn rà soát sự liên kết giữa PLO, PI, CLO, hoạt động dạy học và công cụ đánh giá; nhận diện các thành tố năng lực hoặc nhóm sinh viên cần hỗ trợ; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá trong chu trình cải tiến chất lượng.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính.  Thứ nhất, cần tiếp tục triển khai và kiểm chứng quy trình trên toàn bộ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhiều khóa sinh viên và nhiều cơ sở đào tạo Y khoa để đánh giá tính phù hợp, khả năng chuyển giao và điều kiện áp dụng trong các bối cảnh khác nhau. Thứ hai, cần phát triển đánh giá theo chiều dọc nhằm theo dõi tiến trình hình thành và phát triển năng lực của sinh viên từ giai đoạn tiền lâm sàng đến trước tốt nghiệp; đồng thời nghiên cứu ứng dụng e-portfolio để tích hợp các nguồn minh chứng đánh giá khác nhau. Thứ ba, cần tiếp tục kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và khả năng phân hóa của các công cụ đánh giá, nhất là đối với kỹ năng thực hành, giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp thông qua các kĩ thuật hiện đại. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.   Ngày       tháng     năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Thu Hằng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Vu Thi Thu Hang                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/04/1983                               4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHQG  Dated: 08/08/2022. 6. Changes in academic process: Revise the title to: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. Admission decision number 2236/QĐ-ĐHGD date 05/08/2024. Extension of the study period by 6 months pursuant to Decision No. 2120/QĐ-ĐHGD dated August 6,2025 7. Official thesis title: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1. Nguyen Huu Cuong, Associate Professor, PhD;                            2. Kim Bao Giang, Associate Professor, PhD. 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation developed and piloted a process for assessing programme learning outcome attainment among medical students, integrating outcome-based education, competency-based education, programmatic assessment, and learning analytics. The dissertation developed, reviewed, and applied assessment instruments for three representative programme learning outcomes: PLO2 on knowledge and clinical reasoning; PLO5 on clinical practical skills; and PLO13 on communication, collaboration, autonomy, and professional responsibility. Rasch analysis of the multiple-choice examination indicated acceptable reliability and model fit. The dissertation also integrated quantitative and qualitative data using an explanatory sequential mixed-methods design. Quantitative data were used to determine the attainment levels of PLOs, PIs, and CLOs and to identify areas or groups of students requiring further analysis. Qualitative data provided additional information on learning conditions, opportunities for practice, post-assessment feedback, and students’ support needs. Based on the pilot findings, the dissertation proposed refinements to the process, including the standardisation of the PLO–PI–CLO–assessment instrument matrix; diversification of evidence sources; further standardisation of assessment instruments and assessors; structured organisation of assessment data; and the use of results to provide feedback and support students in improving their learning effectiveness. 12. Practical applicability: The proposed process and evidence system can be applied to quality assurance, self-assessment, and programme improvement activities in medical education. Educational institutions may use the process to develop cyclical plans for programme learning outcome assessment; identify priority programme learning outcomes, performance indicators, key courses, assessment instruments, attainment thresholds, and the responsibilities of relevant units. The research findings may also support universities, programme management units, and academic departments in reviewing the alignment among PLOs, PIs, CLOs, teaching and learning activities, and assessment instruments; identifying competency components or groups of students requiring additional support; and using assessment results within the quality improvement cycle. 13. Further research directions: Future research may be extended in several main directions. First, the process should be further implemented and validated across the full set of programme learning outcomes, multiple student cohorts, and different medical education institutions in order to examine its appropriateness, transferability, and conditions for application in diverse contexts. Second, longitudinal assessment should be developed to monitor the formation and progression of students’ competencies from the pre-clinical phase to the period before graduation. The application of e-portfolios should also be explored to integrate evidence from multiple assessment sources. Third, further studies are needed to examine the reliability, validity, and discriminatory capacity of assessment instruments, particularly those used to assess clinical practical skills, communication, collaboration, and professional responsibility, using appropriate modern assessment and psychometric techniques. 14. Thesis-related publications: Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vu Thi Thu Hang
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Thái với đề tài: “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 04 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Anh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh với đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ không chuyên tại các đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 00,  ngày 30 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    Thông tin về luận án tiến sĩ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ ÁNH PHƯỢNG         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 03/11/1991   4. Nơi sinh: Xã Thượng Long, tỉnh Phú Thọ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHGD, ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Về việc đổi tên đề tài QĐ số 394 /QĐ-ĐT ngày 23/2/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục tôi được giao đề tài “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc" tại Tại cuộc họp góp ý tên đề tài luận án, được sự góp ý kiến của các nhà khoa học, tôi xin chỉnh sửa tên đề tài thành “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” tại Quyết định số 926 /QĐ-ĐT ngày 27/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số 8. Ngành: Quản lý giáo dục                       9. Mã số: 9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  GS.TS. Trần Trung                                                          TS. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: -Về mặt lý luận - Luận án đã bổ sung và làm phong phú thêm hệ thống lí luận về quản lý ứng dụng CNTT (ƯDCNTT) trong dạy học môn Tiếng Anh (TA) tại trường trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV trong quá trình ƯDCNTT trong dạy học ngoại ngữ nói chung và TA nói riêng. - Nghiên cứu đã xây dựng và đề xuất một bộ kĩ năng ƯDCNTT gồm 16 kĩ năng cần thiết dành riêng cho GVTA phổ thông qua phương pháp Delphi 3 vòng  theo mô hình SAMR trong bối cảnh hiện nay - Bộ GD&ĐT vừa ban hành Khung năng lực số thống nhất đối với GV và CBQL (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT), nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để cụ thể hóa và triển khai khung năng lực số quốc gia một cách phù hợp với đặc thù môn Tiếng Anh, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa khung chính sách tổng quát và nhu cầu thực tiễn của đội ngũ GVTA. -Về mặt thực tiễn - Luận án đã đề xuất 6 giải pháp khả thi và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý ƯDCNTT  trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số với một giải pháp được thử nghiệm và chứng minh tính hiệu quả, đặc biệt là đã đề xuất danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) phục vụ hoạt động dạy học và bộ tiêu chí chuẩn hóa đối với giáo án điện tử và học liệu số môn TA phù hợp với thực tiễn và văn hóa của các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc. - Trong quá trình làm thực nghiệm, nghiên cứu đã xây dựng được cộng đồng phát triển chuyên môn (CoP- Community of Practice) dành cho GVTA quan tâm và đam mê về công nghệ với các sản phẩm của các buổi đào tạo từ các chuyên gia về CNTT đã và đang được chia sẻ miễn phí tới hàng nghìn GV trên cả nước. -  Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo, là tài liệu tham khảo cho các nhà QLGD, GV ở các cơ sở giáo dục nhất là trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và mục tiêu đưa TA trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:       -Bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho giáo viên môn Tiếng Anh, góp phần cụ thể hóa Khung năng lực số quốc gia (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT) theo đặc thù môn học.      -Sáu giải pháp quản lý ƯDCNTT cùng danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) và bộ tiêu chí chuẩn hóa giáo án điện tử, học liệu số có thể được áp dụng trực tiếp tại các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc và các vùng khó khăn khác.      -Mô hình cộng đồng phát triển chuyên môn (Community of Practice - COP) cho giáo viên Tiếng Anh đã được xây dựng và vận hành hiệu quả, có thể nhân rộng để hỗ trợ giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu số miễn phí trên phạm vi cả nước.      -Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo giáo viên và giáo viên Tiếng Anh trong việc triển khai chuyển đổi số dạy học môn Tiếng Anh, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  -  Nghiên cứu mở rộng đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp quản lý ƯDCNTT đã đề xuất sau khi triển khai đại trà tại các trường THPT miền núi phía Bắc. -  Tiếp tục hoàn thiện và kiểm chứng bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT cho giáo viên Tiếng Anh trong môi trường thực tế với quy mô lớn hơn, kết hợp với các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi. - Nghiên cứu so sánh quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh giữa vùng miền núi và vùng đồng bằng, hoặc giữa các môn học khác nhau để làm rõ đặc thù môn học trong chuyển đổi số giáo dục. - Khảo sát và đề xuất các mô hình quản lý ƯDCNTT phù hợp với điều kiện hạ tầng số hạn chế tại các khu vực vùng sâu, vùng xa trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026–2030 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Ngày 6 tháng 4 năm 2026 Nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : HÀ ÁNH PHƯỢNG 2. Sex:     Female 3. Date of birth: November 3rd 1991  4. Place of  birth: Thuong Long commune, Phu Tho province 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHGD, dated 12 December 2022 by the Rector of the University of Education 6. Changes in academic process: Change of thesis title - Decision No. 394/QĐ-ĐT dated 23 February 2023 by the Rector of the University of Education assigned me the topic “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc”. At the meeting to collect feedback on the thesis title, with suggestions from scientists, I requested to revise the thesis title to “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” under Decision No. 926/QĐ-ĐT dated 27 April 2024 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số Management of applying information technology in English teaching at high schools in the northern mountainous region of Vietnam in the context of digital transformation 8. Major: Educational Management   9. Code:  9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Trần Trung                            Dr. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Summary of the new findings of the thesis:    - In terms of theory: The dissertation has supplemented and enriched the theoretical system on the management of information and communication technology (ICT) application in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, contributing to improving the teaching quality of teachers in the process of ICT application in foreign language teaching in general and English language teaching in particular. The study has developed and proposed a set of 16 essential ICT application skills specifically for secondary school English teachers using the three-round Delphi method based on the SAMR model. In the current context where the Ministry of Education and Training has recently issued the unified Digital Competence Framework for teachers and educational managers (Circular 18/2026/TT-BGDĐT), this research can provide a scientific and practical basis to concretize and implement the national digital competence framework in accordance with the specific characteristics of the English subject, contributing to narrowing the gap between the general policy framework and the practical needs of English language teachers. In terms of practice The dissertation has proposed 6 feasible and specific solutions to improve the quality of ICT application management in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, with one solution experimentally tested and proven effective. In particular, it has proposed a minimal digital toolset for teaching activities and a set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials in English that are suitable to the practical conditions and culture of upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. During the experimental process, the study has built a Community of Practice (CoP) for English language teachers who are interested and passionate about technology. The products from training sessions with ICT experts have been and are being shared free of charge with thousands of teachers nationwide. The research results of the topic have practical value for training institutions and serve as reference materials for educational managers and teachers at educational institutions, especially in the strong context of digital transformation and the goal of making English the second language in schools. 12. Practical applicability, if any: e research results of the dissertation have high practical applicability: The set of 16 ICT application skills specifically designed for English language teachers can be used as a basis for developing training and professional development programs to enhance digital competence for English teachers, contributing to concretizing the national Digital Competence Framework (Circular 18/2026/TT-BGDĐT) according to the characteristics of the subject. The six solutions for managing ICT application, together with the minimal digital toolset and the set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials, can be directly applied at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam and other disadvantaged regions. The Community of Practice (CoP) model for English language teachers has been built and operated effectively and can be replicated to support teachers in exchanging experiences and sharing digital materials free of charge nationwide. The research results serve as useful reference materials for educational managers at all levels, teacher training institutions, and English language teachers in implementing digital transformation in English language teaching, contributing to the goal of making English the second language in schools. Further research directions, if any: 13. Further research directions, if any: - Expand research to evaluate the long-term effectiveness of the proposed ICT application management solutions after large-scale implementation at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. - Continue to refine and validate the set of 16 ICT application skills for English language teachers in real-world settings on a larger scale, in combination with emerging artificial intelligence (AI) tools. - Conduct comparative research on the management of information and communication technology application in English language teaching between mountainous and lowland regions, or across different subjects, to clarify the subject-specific characteristics in educational digital transformation. - Survey and propose models for managing ICT application that are suitable for areas with limited digital infrastructure in remote and isolated regions in the context of the national digital transformation period 2026-2030. 14. Thesis-related publications: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Date: April 6th 2026                   Signature:           Full name: Hà Ánh Phượng
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khoẻ tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỉ” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 20 tháng 07 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Bích Hạnh           2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 05/09/1992                                                 4. Nơi sinh: Đà Nẵng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:             Tôi được được giao đề tài tiến sĩ: “Ứng dụng liệu pháp nhận thức-hành vi để giảm thiểu stress cho cha mẹ của trẻ có rối loạn phổ tự kỷ”, tại QĐ số 338/QĐ-ĐHGD, ngày 9 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục            Đề tài được đổi tên thành “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ”, tại Quyết định số 943/QĐ-ĐHGD ngày 18/04/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN            Tôi có quyết định kéo dài thời gian học tập lần 1 (từ ngày 29/12/2024 đến 29/12/2025) theo quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 và lần 2 (từ ngày 29/12/2025 đến 29/06/2026) theo quyết định số 1608/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 7. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên 9. Mã số:  9310401 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS.Lê Quang Sơn và PGS.TS.Trần Văn Công 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhận được chẩn đoán RLPTK của con, cha mẹ thể hiện nhiều cách phản ứng khác nhau bao gồm tự đổ lỗi; lạc quan, tích cực; phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt. Theo thời gian, trạng thái “lạc quan, tích cực” và “trăn trở, dằn vặt” của cha mẹ có sự thay đổi có ý nghĩa, cả hai trạng thái này đều thể hiện sự giảm sút theo thời gian. Bên cạnh đó, mức độ thay đổi của phản ứng tự đổ lỗi theo thời gian bị ảnh hưởng đồng thời bởi tuổi và trình độ học vấn của cha mẹ. Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng SKTT ở cha mẹ trẻ RLPTK tại Hà Nội và Đà Nẵng cho thấy cha mẹ tại hai địa phương này đang gặp nhiều vấn đề về SKTT khi có 73.6% cha mẹ có biểu hiện stress, 51.4% cha mẹ có biểu hiện rối loạn lo âu, 47.5% cha mẹ có biểu hiện trầm cảm, 10.6% cha mẹ gặp vấn đề về giấc ngủ và 5.3% cha mẹ có biểu hiện PTSD. Từ kết quả thực trạng này cho thấy sự cần thiết trong việc hỗ trợ về sức khỏe tâm thần cho cha mẹ của trẻ có RLPTK. Theo thời gian, tình trạng stress của cha mẹ cho thấy có sự gia tăng, các vấn đề SKTT còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa.  Kết quả phân tích trong nghiên cứu tìm thấy một số mối liên hệ giữa cách tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ. Cụ thể, phản ứng “tự đổ lỗi” có tác động làm giảm thiểu mức độ RLLA của cha mẹ theo thời gian. Đồng thời, kết quả phân tích dọc cũng cho thấy mức độ stress, RLLA, rối loạn giấc ngủ và PTSD  có thể làm gia tăng sự phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt của cha mẹ. Bên cạnh đó, mức độ RLLA, trầm cảm cao có thể cản trở cha mẹ phát triển các trải nghiệm lạc quan, tích cực theo thời gian.  Như vậy mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và SKTT của cha mẹ là mối quan hệ hai chiều, có tính chất tích lũy và biến đổi theo thời gian. Sự tiếp nhận chẩn đoán vừa chịu tác động của trạng thái SKTT, vừa có thể ảnh hưởng trở lại đến diễn biến SKTT về sau. Do đó, tiếp nhận chẩn đoán không chỉ được xem xét tại một thời điểm hay như một trạng thái tĩnh, mà là một quá trình tâm lý động, gắn chặt với SKTT của cha mẹ trong toàn bộ hành trình nuôi dạy trẻ có RLPTK. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:              Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho cha mẹ theo hướng tiếp cận nhận thức – hành vi, tập trung vào việc hỗ trợ cha mẹ điều chỉnh những nhận thức chưa phù hợp liên quan đến chẩn đoán của con. Việc giảm thiểu các suy nghĩ tiêu cực như tự đổ lỗi không chỉ góp phần cải thiện sức khỏe tâm thần mà còn thúc đẩy quá trình thích nghi và chấp nhận chẩn đoán một cách tích cực hơn. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:               Mở rộng địa bàn nghiên cứu ở các tỉnh thành khác để đảm bảo tính vùng miền             Xây dựng các chương trình can thiệp dựa vào liệu pháp nhận thức – hành vi nhằm giảm thiểu các phản ứng kém thích nghi với chẩn đoán và cải thiện sức khỏe tâm thần của cha mẹ. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:               Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2023), “Mental health of parents of children with autism: a systematic review”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”, ISBN: 978-604-88-7128-4, tr 889-895             Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Thị Hằng (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Sức khỏe tâm thần trong thời đại số: Vấn đề toàn cầu”,  ISBN: 978-604-489-356-3, tr 241-251 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2026), “Mental health of parents of children with autism”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 81-92 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công, Đào Nguyễn Tú (2026), “Parental reaction to diagnosis of their children’s autism spectrum disorder”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 582-594   Ngày 20 tháng 04 năm 2026 Nghiên cứu sinh INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Nguyen Thi Bich Hanh               2. Sex: female 3. Date of birth: 05/09/1992                            4. Place of  birth: Da Nang 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD, Dated December 29, 2021 6. Changes in academic process:            I was assigned the doctoral research topic “Application of Cognitive-Behavioral Therapy to Reduce Stress among Parents of Children with Autism Spectrum Disorder” under Decision No. 338/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education.          The doctoral research topic was renamed “A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder” under Decision No. 943/QĐ-ĐHGD dated April 18, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.           I was granted a first extension of my study period (from December 29, 2024 to December 29, 2025) under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024 and a second extension (from December 29, 2025 to June 29, 2026) under Decision No. 1608/QĐ-ĐHQG dated December 30, 2025. 7. Official thesis title: A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder 8. Major: Clinical child and adolescent psychology   9. Code:   9310401 10. Supervisors: Prof.Dr. Le Quang Son and Assoc.Prof.Dr. Tran Van Cong 11. Summary of the new findings of the thesis:           The research findings indicate that upon receiving their child’s diagnosis of autism spectrum disorder (ASD), parents exhibit a range of reactions, including self-blame; optimism and positivity; denial of the diagnosis; and rumination and distress. Over time, the states of “optimism/positivity” and “rumination/distress” show statistically significant changes, both decreasing as time progresses. In addition, the change in self-blame over time is jointly influenced by parents’ age and educational level.          Based on the findings regarding the mental health status of parents of children with autism spectrum disorder (ASD) in Hanoi and Da Nang, parents in these two locations are experiencing considerable mental health challenges. Specifically, 73.6% of parents exhibit signs of stress, 51.4% show symptoms of anxiety disorders, 47.5% exhibit depressive symptoms, 10.6% report sleep problems, and 5.3% display symptoms of PTSD. These findings highlight the urgent need for mental health support for parents of children with ASD. Over time, parental stress levels show a significant increase, while the other mental health problems do not demonstrate statistically significant changes.            The study’s analyses identified several associations between parents’ responses to the diagnosis and their mental health. Specifically, the “self-blame” reaction was found to reduce the level of anxiety disorders over time. At the same time, longitudinal analyses indicate that higher levels of stress, anxiety disorders, sleep disturbances, and PTSD may increase parents’ tendencies toward denial of the diagnosis as well as rumination and distress. In addition, elevated levels of anxiety and depression may hinder parents’ ability to develop optimistic and positive experiences over time. Overall, the relationship between acceptance of the diagnosis and parents’ mental health is bidirectional, cumulative, and dynamic over time. Acceptance of the diagnosis is not only influenced by mental health status but can also, in turn, affect subsequent mental health trajectories. Therefore, acceptance of the diagnosis should not be viewed as a static state at a single point in time, but rather as a dynamic psychological process closely intertwined with parents’ mental health throughout the entire journey of raising a child with autism spectrum disorder. 12. Practical applicability:            The findings can be applied to the design of mental health support programs for parents using a cognitive–behavioral approach, with a focus on helping parents modify maladaptive cognitions related to their child’s diagnosis. Reducing negative thoughts such as self-blame not only contributes to improved mental health but also facilitates a more adaptive and positive process of adjustment and acceptance of the diagnosis. 13. Further research directions:              Expand the research to other provinces and regions to ensure regional representativeness.               Develop intervention programs based on cognitive-behavioral therapy to reduce maladaptive responses to the diagnosis and improve parents’ mental health. 14. Thesis-related publications:             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2023), “Mental health of parents of children with autism: A systematic review,” in Proceedings of the International Conference on “Psychology and Education in the Context of Social Change”, ISBN: 978-604-88-7128-4, pp. 889–895.             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Thi Hang (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children,” in Proceedings of the International Conference on “Mental Health in the Digital Age: A Global Issue”, ISBN: 978-604-489-356-3, pp. 241–251. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2026), “Mental Health of Parents of Children with Autism”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 81–92. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong, Dao Nguyen Tu (2026), “Parental Reaction to the Diagnosis of Their Children’s Autism Spectrum Disorder”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 582–594.                                                                            Date: 20/04/2026                                                                          Signature: …………………                                                                               Full name: Nguyen Thi Bich Hanh

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên