304

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lim Bouyheak               2. Giới tính: Nữ                                                                               

3. Ngày sinh: 6/10/1984                                                4. Nơi sinh: Campuchia                                                                               

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/ QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016                                                   

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:                                                                                                                      

Luận án tiến sĩ đầu tiên được giao có tiêu đề “Trị liệu chấp nhận và cam kết cho bệnh nhân có rối loại trầm cảm (The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program)”, có quyết định số QĐ 2073/QD-ĐT ngày 30/12/2016, được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Tên luận án được đổi thành: “Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia (The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents)”, theo Quyết định số 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 của Hiệu trưởng của Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Gia hạn thời gian học tập 2 năm tại Quyết định số:2146/QĐ-ĐHGD, ngày 03/12/2019 và Quyết định số 2063/QĐ-ĐHGD, ngày 14/12/2020

Buộc thôi học tại Quyết định số 2553/QĐ-ĐHGD, ngày 31/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục

Được phép quay trở lại Trường để bảo vệ luận án 2377/QĐ-ĐHGD, ngày 14/09/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia

8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.01

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:                                                                                                  

Cán bộ hướng dẫn 1: GS.TS. Đặng Hoàng Minh

Cán bộ hướng dẫn 2: GS.TS. Cindy J. Lahar

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:                                                                                                   

Nghiên cứu này phù hợp với các quan điểm lý thuyết cho rằng những thanh thiếu niên nhận thức hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng của bạn bè) có điểm cao hơn ở cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm: lái xe hung hăng, lái xe trong tình trạng say xỉn, lái xe mất tập trung và vi phạm luật giao thông khi đang lái xe. Tương tự, việc tìm kiếm cảm giác cũng dự đoán một cách có thống kê và theo chiều thuận bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Nghiên cứu này mang lại kết quả tương tự rằng các hành vi lệch chuẩn chống đối xã hội, bao gồm các hành vi vi phạm quy tắc và hành vi hung tính – dự đoán một cách đáng kể và theo chiều thuận cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Ngoài ra, nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức rủi ro và bất kỳ loại hành vi lái xe rủi ro nào.

Khi xem xét sâu hơn về mối liên hệ giữa việc vi phạm quy tắc chung và vi phạm luật lái xe, nghiên cứu này cho thấy thanh thiếu niên nữ có mức độ vi phạm quy tắc chung cao sẽ có mức độ vi phạm luật lái xe cao hơn so với nhóm nam. Tương tự, giới tính điều tiết có ý nghĩa thống kê mối quan hệ giữa ảnh hưởng của bạn bè và hành vi lái xe mất tập trung. Nữ giới có nhiều hành vi lái xe mất tập trung hơn nam giới do nhận thức của họ về hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng đồng trang lứa). Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy sự điều tiết có ý nghĩa thống kê của giới tính đối với mối liên hệ giữa ảnh hưởng đồng trang lứa và việc vi phạm luật lái xe khi lái xe. Việc lái xe mạo hiểm của bạn bè họ ảnh hưởng nhiều hơn đến thanh thiếu niên nữ trong việc vi phạm luật lái xe khi lái xe so với thanh thiếu niên nam.

Điều thú vị là độ tuổi mà thanh thiếu niên bắt đầu lái xe không phải là yếu tố điều tiết mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro có thể thay đổi độc lập (ví dụ: hành vi lái xe của bạn bè) và các hành vi lái xe nguy hiểm (ví dụ: lái xe mất tập trung). Có bốn mối tương tác có ý nghĩa thống kê tồn tại giữa Số km trung bình lái xe mỗi ngày và các yếu tố tâm lý xã hội. Tất cả các tương tác có ý nghĩa thống kê đều cho thấy cùng một mô hình, trong đó thanh thiếu niên lái xe nhiều mỗi ngày cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ hơn giữa các biến số phụ thuộc và biến số độc lập so với thanh thiếu niên lái xe tương đối ít trong một ngày.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Chính sách của chính phủ nhằm giảm thiểu tình trạng lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên có thể tiếp cận theo hướng cung cấp các chương trình y tế công cộng để giúp nhận thức của thanh thiếu niên về việc lái xe của bạn bè cùng trang lứa trở nên chính xác hơn. Trong nghiên cứu này, yếu tố điều tiết về số vụ tai nạn mà thanh thiếu niên gặp phải được phát hiện là có liên quan đến mối quan hệ gia tăng giữa các yếu tố rủi ro tâm lý và hành vi lái xe nguy hiểm. Điều này cho thấy một mục tiêu can thiệp y tế công cộng khả thi khác nhằm giảm hành vi lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên là khiến thanh thiếu niên nhận thức rõ hơn về hậu quả tiềm ẩn của tai nạn lái xe (ví dụ: số người bị liệt ở Campuchia do tai nạn lái xe).         

Đối với các chương trình hoặc biện pháp can thiệp an toàn đường bộ, điều quan trọng là phải điều chỉnh chương trình dựa trên các nhóm tuổi và giới tính vì tuổi tác và giới tính có liên quan đến hành vi lái xe nguy hiểm. Ví dụ, độ tuổi thanh thiếu niên có nhiều nguy cơ hơn trong bất kỳ hoạt động nào liên quan đến sức khỏe, bao gồm cả các hành vi lái xe nguy hiểm, do giai đoạn phát triển của họ khi não, cơ thể, tâm trí và nhận thức của các em liên tục thay đổi nhanh chóng. Các em có xu hướng tham gia vào các hoạt động mạo hiểm và hành vi lái xe vì ảnh hưởng của bạn bè đồng trang lứa và xu hướng tìm kiếm cảm giác mạnh, vi phạm quy tắc và các hành vi hung tính. Để ngăn chặn các hành vi lái xe nguy hiểm, điều quan trọng là tạo cho các em cơ hội thay đổi trong các tình huống hoặc hoạt động tích cực như các môn thể thao mạo hiểm, các hoạt động sáng tạo và có cường độ cao, hoặc để các em tham gia vào chiến dịch an toàn đường bộ có liên quan. Chương trình an toàn đường bộ cũng nên xem xét trao quyền cho thanh niên và bạn bè của các em trong việc tham gia nhiều hơn vào các chương trình an toàn đường bộ hoặc đào tạo lái xe có liên quan, để các em có sự phát triển tích cực hơn. Khi cung cấp can thiệp hoặc đào tạo cho các nhóm thanh thiếu niên, việc cân nhắc sự hỗ trợ và tham gia của phụ huynh sẽ rất có lợi. Như đã được chứng minh trong các nghiên cứu trước đây, sự hỗ trợ của cha mẹ có tác động gián tiếp và trực tiếp đến hành vi lái xe nguy hiểm của con cái họ. Hơn nữa, đào tạo hoặc nâng cao nhận thức về an toàn giao thông đường bộ cần chú ý nhiều hơn đến ảnh hưởng đồng trang lứa và các yếu tố tâm lý cá nhân khác mà có thể tác động đến cách ứng xử của thanh thiếu niên hay việc tham gia vào các hành vi lái xe nguy hiểm và các hoạt động gây nguy hiểm khác cho sức khỏe, thay vì nhận thức về rủi ro của cá nhân họ.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Việc xác nhận hướng quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ lái xe nguy hiểm và tâm lý xã hội trong các nghiên cứu tương lai là quan trọng. Nếu hướng quan hệ nhân quả được xác nhận, các nghiên cứu về yếu tố rủi ro tâm lý xã hội trong luận án này nên là mục tiêu can thiệp chính của y tế công cộng. Thứ hai, nghiên cứu trong tương lai cũng sẽ rất quan trọng để xác định tính chính xác trong nhận thức của thanh thiếu niên Campuchia về hành vi lái xe của bạn bè đồng trang lứa. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thanh thiếu niên có xu hướng đánh giá quá cao những hành vi nguy hiểm của bạn bè cùng trang lứa, bao gồm cả hành vi lái xe (Bingham và cộng sự, 2016; Geber và cộng sự, 2021).

Các nghiên cứu trong tương lai nên khám phá sự khác biệt giữa người điều khiển xe máy và ô tô cũng như sự khác biệt về các nhóm tuổi, chẳng hạn như thanh thiếu niên, thanh niên và người lớn, để hiểu các mô hình hành vi cụ thể trong mỗi nhóm. Bởi vì hành vi của con người phức tạp hơn nên các nghiên cứu trong tương lai cần xem xét các yếu tố rủi ro, yếu tố bảo vệ và hành vi lái xe rủi ro trong các phân tích phức tạp hơn, chẳng hạn như phân tích phương trình cấu trúc, để hiểu vấn đề này.

Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng và không bao gồm các cuộc phỏng vấn định tính người tham gia. Các cuộc phỏng vấn định tính có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết về kết quả nghiên cứu, chẳng hạn như những trường hợp chính xác hơn mà thanh thiếu niên lái xe trong tình trạng say rượu. Đây cũng sẽ là một lĩnh vực hữu ích cho nghiên cứu trong tương lai.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:                                                                                

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

Ngày       tháng     năm 200

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL DISSERTATION

 

 

1. First and last name of Ph.D.student: Lim Bouyheak                           2. Gender: Female                                                                               

3. Date of birth: October 06, 1984                                                           4. Place of birth: Cambodia                                                                

5. Admission decision number: 1808/ QĐ-CTHSSV  , day 16 month 12 year 2016                                                                        

6. Changes in academic process:

The first assigned doctoral dissertation was titled “The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program”, with decision number QĐ 2073/QĐ-ĐT on 30/12/2016 from Rector of VNU University of Education.

The dissertation title was changed into: “The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents”, as decision number 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 from Rector of VNU University of Education.

Extension of study time for 2 years in Decision No. 2146/QĐ-ĐHGD, dated December 3, 2019, and Decision No. 2063/QĐ-ĐHGD, dated December 14, 2020 from Rector of VNU University of Education..

Expulsion in Decision No. 2553/QĐ-ĐHGD, dated December 31, 2021, from Rector of VNU University of Education..

Allowed to return to the University to defend thesis 2377/QĐ-ĐHGD, dated September 14, 2023, from Rector of VNU University of Education.

7. Dissertation title: The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents

8. Major: child and adolescent clinical psychology       9. Code: 9210401.01

10: Supervisors: (clearly list academic title, degree, full name)

1st Supervisor: Professor Dang Hoang Minh, PhD

2nd Supervisor: Professor Cindy J. Lahar, PhD

11. Summary of new findings of dissertation: (list a summary of new results of dissertation)

This study is in line with these theoretical concepts that adolescents who perceived their friends' risky driving behaviors (peer influence) reported higher scores in all four types of risky driving behaviors: aggressive driving, intoxicated driving, distracted driving, and violating the traffic law while driving. Similarly, sensation seeking significantly and positively predicted the four types of risky driving behaviors. This study yielded the same results that antisocial deviant behaviors, including rule-breaking behaviors and aggressive behaviors – significantly and positively predicted all four types of risky driving behaviors. Interestingly, this study did not find a significant association between risk perception and any type of risky driving behaviors. 

When looking further at the association between general rule breaking and violating the driving law, this study found that female adolescents with high levels of general rule breaking reported higher levels of violating the driving law when compared to the male group. Similarly, gender significantly moderated the relation between peer influence and distracted driving behaviors. Females were more involved in distracted driving behaviors than males due to their perception of their friends' risky driving behaviors (peer influence). Additionally, this study yielded a significant moderation of gender on the association between peer influence and violating the driving law while driving. Their friends' risky driving more influenced female adolescents regarding its association with violating the driving law while driving compared to male adolescents.

Interestingly, the age at which the adolescent began driving was not a moderator of relations between the independent variable risk factors (e.g., Friends’ Driving) and risky driving behaviors (e.g., Distracted Driving). Four significant interactions existed between the Average Number of Kilometers Driven per Day and the psychosocial factors. All the significant interactions showed the same pattern, with adolescents driving a lot per day showing a stronger relation between the dependent and independent variables than adolescents who drive relatively little in a day.

12. Practical application: (if any)

One potentially useful approach for government policy to reduce adolescent risky driving will be providing public health programs to make adolescents’ perceptions of their peers’ driving more accurate. In this study, one moderator finding was that the number of accidents an adolescent experienced was associated with an increased relation between psychosocial risk factors and risky driving behaviors. This suggests that another possible public health intervention target to reduce adolescent risky driving behavior might be making adolescents more aware of the potential consequences of driving accidents (e.g., the number of people paralyzed in Cambodia from driving accidents).         

For road safety programs or interventions, it will be important to tailor the programs based on age and gender groups because age and gender are related to risky driving behaviors. For example, the adolescent population is more at risk in any health-related activity, including risky driving behaviors, due to their developmental period when their brain, body, mind, and cognition keep changing rapidly. They tend to be involved in risky activities and driving behaviors because of their peer influence and tendency to seek sensation, rule-breaking, and aggressive behaviors. To prevent them from risky driving behaviors, it is important to offer them the opportunities to alter in positive situations or activities such as adventure sports, creative and intense activities, or a relevant road safety campaign or completion. The road safety program should also consider incorporating positive youth development to empower youths and their peers to get involved more in the relevant road safety programs or driving training. When providing intervention or training to adolescent groups, it is beneficial to consider parental support and involvement. As supported in the previous studies, parental support had an indirect and direct effect on their children’s risky driving behaviors. Furthermore, road safety training or awareness raising should pay more attention to peer influence and the other personal psychological factors that affect how adolescents behave or are involved in risky driving behaviors or any health-risk activity rather than their personal risk perception. 

13. Future research direction: (if any)

It will be important for future research to confirm the direction of causality among risky driving and psychosocial risk factors. If the direction of causality is confirmed, then the psychosocial risk factors studies in this dissertation should be key public health intervention targets. Second, future research will also be important to determine the accuracy of Cambodian adolescents' perceptions of their peers' driving behaviors. Research has found that adolescents tend to overestimate their peers' risky behaviors, including driving behavior (Bingham et al., 2016; Geber et al., 2021).

Future studies should explore the difference between motorcycle and car drivers and the difference in age groups, such as adolescents, young adults, and adults, to understand the particular behavioral patterns in each group. Because human behaviors are more complex, future studies should examine the risk factors, protective factors, and risky driving behaviors in more complex analyses, such as structural equation analysis, to comprehend this matter.

This study was quantitative research and did not include qualitative participant interviews. Qualitative interviews might have provided more details regarding study results, such as more precise circumstances under which adolescents engaged in intoxicated driving. This also would be a useful area for future research.

14. Thesis-related publication

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

 

Day 22 month 08 year 2024

Ph.D.student

(Sign and write full name)

                                                                          

                                                                               Lim Bouyheak

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    Thông tin về luận án tiến sĩ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ ÁNH PHƯỢNG         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 03/11/1991   4. Nơi sinh: Xã Thượng Long, tỉnh Phú Thọ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHGD, ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Về việc đổi tên đề tài QĐ số 394 /QĐ-ĐT ngày 23/2/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục tôi được giao đề tài “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc" tại Tại cuộc họp góp ý tên đề tài luận án, được sự góp ý kiến của các nhà khoa học, tôi xin chỉnh sửa tên đề tài thành “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” tại Quyết định số 926 /QĐ-ĐT ngày 27/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số 8. Ngành: Quản lý giáo dục                       9. Mã số: 9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  GS.TS. Trần Trung                                                          TS. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: -Về mặt lý luận - Luận án đã bổ sung và làm phong phú thêm hệ thống lí luận về quản lý ứng dụng CNTT (ƯDCNTT) trong dạy học môn Tiếng Anh (TA) tại trường trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV trong quá trình ƯDCNTT trong dạy học ngoại ngữ nói chung và TA nói riêng. - Nghiên cứu đã xây dựng và đề xuất một bộ kĩ năng ƯDCNTT gồm 16 kĩ năng cần thiết dành riêng cho GVTA phổ thông qua phương pháp Delphi 3 vòng  theo mô hình SAMR trong bối cảnh hiện nay - Bộ GD&ĐT vừa ban hành Khung năng lực số thống nhất đối với GV và CBQL (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT), nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để cụ thể hóa và triển khai khung năng lực số quốc gia một cách phù hợp với đặc thù môn Tiếng Anh, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa khung chính sách tổng quát và nhu cầu thực tiễn của đội ngũ GVTA. -Về mặt thực tiễn - Luận án đã đề xuất 6 giải pháp khả thi và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý ƯDCNTT  trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số với một giải pháp được thử nghiệm và chứng minh tính hiệu quả, đặc biệt là đã đề xuất danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) phục vụ hoạt động dạy học và bộ tiêu chí chuẩn hóa đối với giáo án điện tử và học liệu số môn TA phù hợp với thực tiễn và văn hóa của các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc. - Trong quá trình làm thực nghiệm, nghiên cứu đã xây dựng được cộng đồng phát triển chuyên môn (CoP- Community of Practice) dành cho GVTA quan tâm và đam mê về công nghệ với các sản phẩm của các buổi đào tạo từ các chuyên gia về CNTT đã và đang được chia sẻ miễn phí tới hàng nghìn GV trên cả nước. -  Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo, là tài liệu tham khảo cho các nhà QLGD, GV ở các cơ sở giáo dục nhất là trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và mục tiêu đưa TA trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:       -Bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho giáo viên môn Tiếng Anh, góp phần cụ thể hóa Khung năng lực số quốc gia (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT) theo đặc thù môn học.      -Sáu giải pháp quản lý ƯDCNTT cùng danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) và bộ tiêu chí chuẩn hóa giáo án điện tử, học liệu số có thể được áp dụng trực tiếp tại các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc và các vùng khó khăn khác.      -Mô hình cộng đồng phát triển chuyên môn (Community of Practice - COP) cho giáo viên Tiếng Anh đã được xây dựng và vận hành hiệu quả, có thể nhân rộng để hỗ trợ giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu số miễn phí trên phạm vi cả nước.      -Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo giáo viên và giáo viên Tiếng Anh trong việc triển khai chuyển đổi số dạy học môn Tiếng Anh, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  -  Nghiên cứu mở rộng đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp quản lý ƯDCNTT đã đề xuất sau khi triển khai đại trà tại các trường THPT miền núi phía Bắc. -  Tiếp tục hoàn thiện và kiểm chứng bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT cho giáo viên Tiếng Anh trong môi trường thực tế với quy mô lớn hơn, kết hợp với các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi. - Nghiên cứu so sánh quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh giữa vùng miền núi và vùng đồng bằng, hoặc giữa các môn học khác nhau để làm rõ đặc thù môn học trong chuyển đổi số giáo dục. - Khảo sát và đề xuất các mô hình quản lý ƯDCNTT phù hợp với điều kiện hạ tầng số hạn chế tại các khu vực vùng sâu, vùng xa trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026–2030 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Ngày 6 tháng 4 năm 2026 Nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : HÀ ÁNH PHƯỢNG 2. Sex:     Female 3. Date of birth: November 3rd 1991  4. Place of  birth: Thuong Long commune, Phu Tho province 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHGD, dated 12 December 2022 by the Rector of the University of Education 6. Changes in academic process: Change of thesis title - Decision No. 394/QĐ-ĐT dated 23 February 2023 by the Rector of the University of Education assigned me the topic “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc”. At the meeting to collect feedback on the thesis title, with suggestions from scientists, I requested to revise the thesis title to “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” under Decision No. 926/QĐ-ĐT dated 27 April 2024 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số Management of applying information technology in English teaching at high schools in the northern mountainous region of Vietnam in the context of digital transformation 8. Major: Educational Management   9. Code:  9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Trần Trung                            Dr. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Summary of the new findings of the thesis:    - In terms of theory: The dissertation has supplemented and enriched the theoretical system on the management of information and communication technology (ICT) application in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, contributing to improving the teaching quality of teachers in the process of ICT application in foreign language teaching in general and English language teaching in particular. The study has developed and proposed a set of 16 essential ICT application skills specifically for secondary school English teachers using the three-round Delphi method based on the SAMR model. In the current context where the Ministry of Education and Training has recently issued the unified Digital Competence Framework for teachers and educational managers (Circular 18/2026/TT-BGDĐT), this research can provide a scientific and practical basis to concretize and implement the national digital competence framework in accordance with the specific characteristics of the English subject, contributing to narrowing the gap between the general policy framework and the practical needs of English language teachers. In terms of practice The dissertation has proposed 6 feasible and specific solutions to improve the quality of ICT application management in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, with one solution experimentally tested and proven effective. In particular, it has proposed a minimal digital toolset for teaching activities and a set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials in English that are suitable to the practical conditions and culture of upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. During the experimental process, the study has built a Community of Practice (CoP) for English language teachers who are interested and passionate about technology. The products from training sessions with ICT experts have been and are being shared free of charge with thousands of teachers nationwide. The research results of the topic have practical value for training institutions and serve as reference materials for educational managers and teachers at educational institutions, especially in the strong context of digital transformation and the goal of making English the second language in schools. 12. Practical applicability, if any: e research results of the dissertation have high practical applicability: The set of 16 ICT application skills specifically designed for English language teachers can be used as a basis for developing training and professional development programs to enhance digital competence for English teachers, contributing to concretizing the national Digital Competence Framework (Circular 18/2026/TT-BGDĐT) according to the characteristics of the subject. The six solutions for managing ICT application, together with the minimal digital toolset and the set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials, can be directly applied at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam and other disadvantaged regions. The Community of Practice (CoP) model for English language teachers has been built and operated effectively and can be replicated to support teachers in exchanging experiences and sharing digital materials free of charge nationwide. The research results serve as useful reference materials for educational managers at all levels, teacher training institutions, and English language teachers in implementing digital transformation in English language teaching, contributing to the goal of making English the second language in schools. Further research directions, if any: 13. Further research directions, if any: - Expand research to evaluate the long-term effectiveness of the proposed ICT application management solutions after large-scale implementation at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. - Continue to refine and validate the set of 16 ICT application skills for English language teachers in real-world settings on a larger scale, in combination with emerging artificial intelligence (AI) tools. - Conduct comparative research on the management of information and communication technology application in English language teaching between mountainous and lowland regions, or across different subjects, to clarify the subject-specific characteristics in educational digital transformation. - Survey and propose models for managing ICT application that are suitable for areas with limited digital infrastructure in remote and isolated regions in the context of the national digital transformation period 2026-2030. 14. Thesis-related publications: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Date: April 6th 2026                   Signature:           Full name: Hà Ánh Phượng
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khoẻ tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỉ” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 20 tháng 07 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Bích Hạnh           2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 05/09/1992                                                 4. Nơi sinh: Đà Nẵng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:             Tôi được được giao đề tài tiến sĩ: “Ứng dụng liệu pháp nhận thức-hành vi để giảm thiểu stress cho cha mẹ của trẻ có rối loạn phổ tự kỷ”, tại QĐ số 338/QĐ-ĐHGD, ngày 9 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục            Đề tài được đổi tên thành “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ”, tại Quyết định số 943/QĐ-ĐHGD ngày 18/04/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN            Tôi có quyết định kéo dài thời gian học tập lần 1 (từ ngày 29/12/2024 đến 29/12/2025) theo quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 và lần 2 (từ ngày 29/12/2025 đến 29/06/2026) theo quyết định số 1608/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 7. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên 9. Mã số:  9310401 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS.Lê Quang Sơn và PGS.TS.Trần Văn Công 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhận được chẩn đoán RLPTK của con, cha mẹ thể hiện nhiều cách phản ứng khác nhau bao gồm tự đổ lỗi; lạc quan, tích cực; phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt. Theo thời gian, trạng thái “lạc quan, tích cực” và “trăn trở, dằn vặt” của cha mẹ có sự thay đổi có ý nghĩa, cả hai trạng thái này đều thể hiện sự giảm sút theo thời gian. Bên cạnh đó, mức độ thay đổi của phản ứng tự đổ lỗi theo thời gian bị ảnh hưởng đồng thời bởi tuổi và trình độ học vấn của cha mẹ. Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng SKTT ở cha mẹ trẻ RLPTK tại Hà Nội và Đà Nẵng cho thấy cha mẹ tại hai địa phương này đang gặp nhiều vấn đề về SKTT khi có 73.6% cha mẹ có biểu hiện stress, 51.4% cha mẹ có biểu hiện rối loạn lo âu, 47.5% cha mẹ có biểu hiện trầm cảm, 10.6% cha mẹ gặp vấn đề về giấc ngủ và 5.3% cha mẹ có biểu hiện PTSD. Từ kết quả thực trạng này cho thấy sự cần thiết trong việc hỗ trợ về sức khỏe tâm thần cho cha mẹ của trẻ có RLPTK. Theo thời gian, tình trạng stress của cha mẹ cho thấy có sự gia tăng, các vấn đề SKTT còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa.  Kết quả phân tích trong nghiên cứu tìm thấy một số mối liên hệ giữa cách tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ. Cụ thể, phản ứng “tự đổ lỗi” có tác động làm giảm thiểu mức độ RLLA của cha mẹ theo thời gian. Đồng thời, kết quả phân tích dọc cũng cho thấy mức độ stress, RLLA, rối loạn giấc ngủ và PTSD  có thể làm gia tăng sự phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt của cha mẹ. Bên cạnh đó, mức độ RLLA, trầm cảm cao có thể cản trở cha mẹ phát triển các trải nghiệm lạc quan, tích cực theo thời gian.  Như vậy mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và SKTT của cha mẹ là mối quan hệ hai chiều, có tính chất tích lũy và biến đổi theo thời gian. Sự tiếp nhận chẩn đoán vừa chịu tác động của trạng thái SKTT, vừa có thể ảnh hưởng trở lại đến diễn biến SKTT về sau. Do đó, tiếp nhận chẩn đoán không chỉ được xem xét tại một thời điểm hay như một trạng thái tĩnh, mà là một quá trình tâm lý động, gắn chặt với SKTT của cha mẹ trong toàn bộ hành trình nuôi dạy trẻ có RLPTK. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:              Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho cha mẹ theo hướng tiếp cận nhận thức – hành vi, tập trung vào việc hỗ trợ cha mẹ điều chỉnh những nhận thức chưa phù hợp liên quan đến chẩn đoán của con. Việc giảm thiểu các suy nghĩ tiêu cực như tự đổ lỗi không chỉ góp phần cải thiện sức khỏe tâm thần mà còn thúc đẩy quá trình thích nghi và chấp nhận chẩn đoán một cách tích cực hơn. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:               Mở rộng địa bàn nghiên cứu ở các tỉnh thành khác để đảm bảo tính vùng miền             Xây dựng các chương trình can thiệp dựa vào liệu pháp nhận thức – hành vi nhằm giảm thiểu các phản ứng kém thích nghi với chẩn đoán và cải thiện sức khỏe tâm thần của cha mẹ. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:               Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2023), “Mental health of parents of children with autism: a systematic review”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”, ISBN: 978-604-88-7128-4, tr 889-895             Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Thị Hằng (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Sức khỏe tâm thần trong thời đại số: Vấn đề toàn cầu”,  ISBN: 978-604-489-356-3, tr 241-251 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2026), “Mental health of parents of children with autism”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 81-92 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công, Đào Nguyễn Tú (2026), “Parental reaction to diagnosis of their children’s autism spectrum disorder”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 582-594   Ngày 20 tháng 04 năm 2026 Nghiên cứu sinh INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Nguyen Thi Bich Hanh               2. Sex: female 3. Date of birth: 05/09/1992                            4. Place of  birth: Da Nang 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD, Dated December 29, 2021 6. Changes in academic process:            I was assigned the doctoral research topic “Application of Cognitive-Behavioral Therapy to Reduce Stress among Parents of Children with Autism Spectrum Disorder” under Decision No. 338/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education.          The doctoral research topic was renamed “A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder” under Decision No. 943/QĐ-ĐHGD dated April 18, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.           I was granted a first extension of my study period (from December 29, 2024 to December 29, 2025) under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024 and a second extension (from December 29, 2025 to June 29, 2026) under Decision No. 1608/QĐ-ĐHQG dated December 30, 2025. 7. Official thesis title: A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder 8. Major: Clinical child and adolescent psychology   9. Code:   9310401 10. Supervisors: Prof.Dr. Le Quang Son and Assoc.Prof.Dr. Tran Van Cong 11. Summary of the new findings of the thesis:           The research findings indicate that upon receiving their child’s diagnosis of autism spectrum disorder (ASD), parents exhibit a range of reactions, including self-blame; optimism and positivity; denial of the diagnosis; and rumination and distress. Over time, the states of “optimism/positivity” and “rumination/distress” show statistically significant changes, both decreasing as time progresses. In addition, the change in self-blame over time is jointly influenced by parents’ age and educational level.          Based on the findings regarding the mental health status of parents of children with autism spectrum disorder (ASD) in Hanoi and Da Nang, parents in these two locations are experiencing considerable mental health challenges. Specifically, 73.6% of parents exhibit signs of stress, 51.4% show symptoms of anxiety disorders, 47.5% exhibit depressive symptoms, 10.6% report sleep problems, and 5.3% display symptoms of PTSD. These findings highlight the urgent need for mental health support for parents of children with ASD. Over time, parental stress levels show a significant increase, while the other mental health problems do not demonstrate statistically significant changes.            The study’s analyses identified several associations between parents’ responses to the diagnosis and their mental health. Specifically, the “self-blame” reaction was found to reduce the level of anxiety disorders over time. At the same time, longitudinal analyses indicate that higher levels of stress, anxiety disorders, sleep disturbances, and PTSD may increase parents’ tendencies toward denial of the diagnosis as well as rumination and distress. In addition, elevated levels of anxiety and depression may hinder parents’ ability to develop optimistic and positive experiences over time. Overall, the relationship between acceptance of the diagnosis and parents’ mental health is bidirectional, cumulative, and dynamic over time. Acceptance of the diagnosis is not only influenced by mental health status but can also, in turn, affect subsequent mental health trajectories. Therefore, acceptance of the diagnosis should not be viewed as a static state at a single point in time, but rather as a dynamic psychological process closely intertwined with parents’ mental health throughout the entire journey of raising a child with autism spectrum disorder. 12. Practical applicability:            The findings can be applied to the design of mental health support programs for parents using a cognitive–behavioral approach, with a focus on helping parents modify maladaptive cognitions related to their child’s diagnosis. Reducing negative thoughts such as self-blame not only contributes to improved mental health but also facilitates a more adaptive and positive process of adjustment and acceptance of the diagnosis. 13. Further research directions:              Expand the research to other provinces and regions to ensure regional representativeness.               Develop intervention programs based on cognitive-behavioral therapy to reduce maladaptive responses to the diagnosis and improve parents’ mental health. 14. Thesis-related publications:             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2023), “Mental health of parents of children with autism: A systematic review,” in Proceedings of the International Conference on “Psychology and Education in the Context of Social Change”, ISBN: 978-604-88-7128-4, pp. 889–895.             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Thi Hang (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children,” in Proceedings of the International Conference on “Mental Health in the Digital Age: A Global Issue”, ISBN: 978-604-489-356-3, pp. 241–251. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2026), “Mental Health of Parents of Children with Autism”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 81–92. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong, Dao Nguyen Tu (2026), “Parental Reaction to the Diagnosis of Their Children’s Autism Spectrum Disorder”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 582–594.                                                                            Date: 20/04/2026                                                                          Signature: …………………                                                                               Full name: Nguyen Thi Bich Hanh
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thiều Dạ Hương với đề tài: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 18 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 02 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hường với đề tài: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 9 giờ 00’, ngày 19 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên