338

Thông tin vỀ luẬn án tiẾn sĩ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ THỊ THANH THỦY  2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh:06/11/1970                                                     4. Nơi sinh: Ninh Bình

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 668/QĐ-CTHSSV, ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

(ghi các hình thức thay đổi và thời gian tương ứng)

Quyết định đổi tên đề tài số 609/QĐ-ĐT, ngày 21/3/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

Quyết định đổi tên đề tài số 1828/QĐ-ĐHGD, ngày 17/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục;

Quyết định kéo dài thời gian học tập: số 1225/QĐ-ĐHGD, ngày 30/7/2018; Số 126/QĐ-ĐHGD, ngày 24/01/2019; và số 1172/QĐ-ĐHGD, ngày 01/10/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: “Quản lý hoạt động của sinh viên các trường đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo”

 

(tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp ĐHQGHN)

8. Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục                                    9. Mã số:  9 14 01 14

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Cán bộ hướng dẫn 1: GS. TS. Nguyễn Đức Chính

Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Trần Văn Tính

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

- Về mặt lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa lí thuyết về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo, bổ sung thêm một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo vào khoa học quản lí giáo dục.

- Về mặt thực tiễn: Luận án đã xác định được thực trạng hoạt động và quản lí hoạt động của sinh viên các trường đại học tại ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo và các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo, đề xuất 04 giải pháp (gồm 09 biệp pháp) nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo: Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí đáp ứng yêu cầu của đào tạo trong bối cảnh đổi mới GD-ĐT (Biện pháp 1: Hoàn thiện, bổ sung các văn bản quản lí mang tính hướng dẫn; Biện pháp 2. Hoàn thiện, bổ sung các văn bản quản lí mang tính kiểm soát, chế tài); Giải pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí hoạt động của sinh viên các trường đại học tại ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo (Biện pháp 3. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tập kĩ năng hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, NCKH và hoạt động cộng đồng và khởi nghiệp trong toàn khóa học; Biện pháp 4. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên kĩ năng hướng dẫn, giám sát và đánh giá quá trình học tập của sinh viên; Biện pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập kỹ năng hướng dẫn sinh viên kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập, rèn luyện của bản thân); Giải pháp 3: Tạo lập các điều kiện hỗ trợ về tinh thần, cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động cộng đồng và khởi nghiệp của sinh viên (Biện pháp 6. Tổ chức lại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN và phòng tư liệu của các trường thành viên theo hướng không gian học tập chung (Learning commons); Biện pháp 7. Tổ chức các loại hình câu lạc bộ phù hợp sở thích cho sinh viên); Giải pháp 4: Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho sinh viên và thiết lập các cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập (Biện pháp 8. Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho SV; Biện pháp 9: Thiết lập cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập)

Thử nghiệm thành công Giải pháp 4: Tạo môi trường trải nghiệm thực tiễn cho sinh viên và thiết lập các cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong khởi nghiệp để thích ứng với bối cảnh hội nhập”.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

  • Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu lý luận của luận án góp phần bổ sung thêm một số vấn đề lý luận về quản lí hoạt động của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo vào khoa học quản lý giáo dục.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý sinh viên các trường đại học ở nước ta hiện nay và trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

- Các giải pháp quản lí được đề xuất trong luận án có thể được vận dụng trong thực tiễn quản lí sinh viên các trường đại học.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hoàn thiện hệ thống quản lý sinh viên các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

14.1. Đề tài đang chủ trì/tham gia: chủ trì 02 đề tài cấp Trường

1. “Giải pháp quản lý sinh viên theo mô hình a + b tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”; Mã số đề tài: QS.16.09; Thời gian thực hiện: 12 tháng, từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2017; đã nghiệm thu tháng 08/2017; đạt loại Tốt.

2. “Thực trạng công tác hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên: Nghiên cứu trường hợp điển hình của Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”. Mã số: QS.18.08; Thời gian thực hiện: 12 tháng, từ tháng 12/2018 đến tháng 12/2019; đã nghiệm thu tháng 12/2019; đạt loại Tốt.

14.2. Công trình khoa học đã công bố: 06

  1. Hà Thị Thanh Thủy (2015), “Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành sư phạm Trường Đại học Giáo dục”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 4/2015, trg. 131-165.
  2. Hà Thị Thanh Thủy (2017), “Quản lý công tác sinh viên tại Trường Đại học Giáo dục trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, tháng 01/2017, số 137, trg. 85-87, Hà Nội.
  3. Hà Thị Thanh Thủy (2017), “Vai trò của cố vấn học tập trong tham vấn khởi nghiệp sáng tạo cho sinh viên”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Phát triển năng lực sáng tạo và cơ hội cho các ý tưởng kinh doanh khởi nghiệp” (Creativity Development and Opportunities for Business and Startup Ideas), Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và Quỹ Nafosted, tháng 7/2017, pag. 426-435.
  4. Hà Thị Thanh Thủy (2018), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế “Giáo dục cho mọi người”, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và Đại học Quốc gia Giáo dục Hàn Quốc, tháng 9/2018, trg. 263-275.
  5. Hà Thị Thanh Thủy (2019), “Thực trạng hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên – Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về đổi mới đào tạo giáo viên (Proceedings of 1th International Conference on Innovation of Teacher Education) “20 năm phát triển mô hình đào tạo giáo viên liên thông” (Twenty Years of Development – A model for Intern- Institutional Teacher Traning), Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tháng 11/2019, trg. 263-275.
  6. Hà Thị Thanh Thủy (2020), “Một số vấn đề về tự học tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về Đánh giá và Đo lường trong giáo dục; The 1st International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME) “New trends in assessment and quality assurance in education”, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, tháng 10/2020, trg.517-531.

 

Ngày 26 tháng 3 năm 2021

Nghiên cứu sinh

(ký, ghi rõ họ tên)

 

Hà Thị Thanh Thủy

 

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

 

1. Full name: HA THI THANH THUY             2. Sex: female

3. Date of birth: 06/11/1970                                 4. Place of  birth:  Ninh Binh

5. Admission decision number: 668/QD-CTHSSV Dated: 06/8/2015 signed by Rector of VNU, University of Education.

6. Changes in academic process:

* Changed thesis tittle to “Student Management  in the colleges under Vietnam National University according to the activity approach” by Decision No.609/QD-DT dated 21 March 2017 signed by Rector of VNU, University of Education.

* Changed thesis tittle to “Student activity management in the universities under Vietnam National University in the context of education and training innovation” by Decision No.609/QD-DT dated 21 March 2017 signed by Rector of VNU, University of Education.

* Decision to extend study time: No. 1225 / QD-DHGD, dated July 30, 2018; No. 126 / QD-DHGD, dated January 24, 2019; and No. 1172 / QD-DHGD, dated October 1, 2019 signed by Rector of VNU, University of Education.

7. official thesis title: "Student activity management in the universities under Vietnam National University in the context of the education and training innovation"

8. Major: Education Management                                          9. Code:  9 14 01 14

10. Supervisors: Professor. PhD. Nguyen Duc Chinh and PhD. Tran Van Tinh

11. Summary of the new findings of the thesis:

11.1. Contribution on theoretical side: The thesis contributes to systematize the theory of student activity management in the context of education and training innovation, adding some theoretical issues about student activity management in the context of innovation. education and training into educational management science

11.2. Contribution on practical side: The thesis has identified the current status of student activities and student activity management at VNU universities in the context of education and training innovation and the objective and subjective factors affecting the student activity management in the context of educational and training innovation, proposed 04 measures improving student activity management efficiency in the context of education and training innovation: 1) Solution 1: Complete the system of management documents to meet the training requirements in the context of education and training innovation (Measure 1: Complete and supplement guiding documents; Measure 1: Complete and supplement control and sanctions management documents); 2) Solution 2: Organize to foster the staff to manage studeant activities in VNU universities in the context of education and training innovation (Measure 3. Organize to train academic advisors skills to guide students to build learning plans, scientific research and community and entrepreneurship activities throughout the course; Measure 4. Organize to foster the teaching staff skills to guide, supervise and evaluate student learning process; Measure 5. Organize to foster the teaching staff and the academic advisors skills to guide students on self-study skills, self-responsibility for their learning results and forging practice; 3) Solution 3: Create support conditions to mentality, facilities, technical equipment for learning student activities, scientific research, community activities and start-ups (Measure 6. Reorganize the VNU Library Information Center and the documentation room in VNU universities towards Learning Commons; Measure 7. Organize variety of clubs matching students' interests; 4) Solution 4: Create a practical experience environment for students and establish support mechanisms and facilitate for students in entrepreneurship to adapt to the integration context (Measure 8. Create an environment of experience practice for students; Measure 9: Establish support mechanisms and create conditions for students in entrepreneurship to adapt to the context of integration.

Successfully tested the 4th solution on “Create a practical experience environment for students and establish support mechanisms and facilitate for students in entrepreneurship to adapt to the integration context”.

12. Practical applicability, if any:

  Theoretical significance: The results of the thesis research contribute to some additional theoretical issues about student activity management in the context of educational innovation and training in education management science.
  Practical significance: The research results of the thesis can be used as a reference for the student management at universities in our country today and in training and retraining programs. educational administrators.   The student management solutions proposed in the thesis can be applied in student management practices.

13. Further research directions, if any: Complete the student management system of colleges under the Vietnam National University to improve the quality of training high-quality human resources to meet social needs.

14. Thesis-related publications:

  14.1. Chair of 02 scientific research topics
  * "Student management solutions under a + b model at University of Education, Vietnam National University, Hanoi"; Subject code: QS.16.09; Implementation time: 12 months, from August 2016 to August 2017; Accepted in August 2017, Good.
  * "Situations of start-up support for students: A case study of University of Education, Vietnam National University, Hanoi”. Code: QS.18.08; Implementation time: 12 months, from December 2018 to December 2019; Accepted in December 2019; Good.
  14.2. Scientific works have been announced: 06

1. Ha Thi Thanh Thuy (2015), “The employment status of graduate students in pedagogy at University of Education", Journal of Educational Equipment, Special issue, April 2015, p. 131-165, Hanoi.

  2. Ha Thi Thanh Thuy (2017), “Student management work at the University of Education in the current period", Journal of Educational Equipment, January 2017, No. 137, p. 85-87, Hanoi.
  3. Ha Thi Thanh Thuy (2017), "The role of academic advisor in consulting teacher students on creative start-ups ", Proceedings of the International Science Conference "Creativity Development and Opportunities for Business and Startup Ideas" organized by VNU, University of Education, and Nafosted Foundation, July 2017, pag. 426-435.
  4. Ha Thi Thanh Thuy (2018), “Factors affecting students' self-study activities in the credit system ”, Proceedings of the International Conference "Education for All ", organized by VNU, University of Education, and Korea National University of Education, September 2018, p. 263-275.  5. Ha Thi Thanh Thuy (2019), “Current status start-up support for students: Case study of the VNU, University of Education”, Proceedings of 1th International Conference on Innovation) of Teacher Education "Twenty Years of Development - A model for Intern- Institutional Teacher Traning”, University of Education, VNU, November 2019, p. 263-275.  

6. Ha Thi Thanh Thuy (2020), “Some issues about English self-study of students of University of Education, Hanoi National University ”; The 1st International Conference on Assessment and Measurement in Education (VietAME) “New trends in assessment and quality assurance in education”, University of Education, VNU, 10/2020, p.517-531.

 

                                                                                      Date: 26/3/2021

Hà Thị Thanh Thủy

                                                                          

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Thành Trung với đề tài: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00, ngày 08 tháng 10 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Phạm Thành Trung         2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:17/01/1985                                            4. Nơi sinh: Thanh Liêm – Ninh Bình 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ- ĐHGD/QĐ ĐT ngày 29/12/2021  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  6.1 Thay đổi tên đề tài: Tên đề tài ban đầu:“Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ năng mềm tới cơ hội việc làm của sinh viên Trường đại học Công nghiệp Hà Nội” tại Quyết định số 333/QĐ-ĐHGD, ngày 09/03/2022, của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tên đề tài sau chỉnh sửa: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, tại Quyết định số 1192/QĐ-ĐHGD ngày 02/05/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6.2 Gia hạn đào tạo: gia hạn đào tạo 20 tháng từ 1/1/2025 đến 29/10/2026 7. Tên đề tài luận án: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường đại học Công nghiệp Hà Nội.” 8. Chuyên ngành: Đo lường đánh giá trong giáo dục 9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  Cán bộ thứ nhất: PGS.TS Nguyễn Tiến Trung Cán bộ thứ hai  : TS. Nguyễn Thị Liên 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án đã xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các kỹ năng học tập 4C (tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, giao tiếp và làm việc nhóm) đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bằng phương pháp PLS-SEM.  - Luận án đã chuẩn hóa và kiểm định bộ thang đo đánh giá kỹ năng học tập và sự sẵn sàng nghề nghiệp phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam thông qua phương pháp Delphi kết hợp nghiên cứu định lượng.  - Kết quả nghiên cứu xác định mức độ tác động của từng nhóm kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ sẵn sàng nghề nghiệp theo một số đặc điểm của sinh viên như giới tính, khối ngành đào tạo và mối quan hệ xã hội.  - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm phát triển kỹ năng học tập theo định hướng năng lực, góp phần nâng cao sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở khoa học cho các trường đại học trong việc xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực; thiết kế các hoạt động rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Bộ thang đo và mô hình nghiên cứu của luận án cũng có thể được sử dụng để đánh giá mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học khác hoặc làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Mở rộng phạm vi khảo sát tại nhiều trường đại học ở các khu vực và loại hình đào tạo khác nhau nhằm nâng cao khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu.  - Bổ sung các biến trung gian hoặc điều tiết như năng lực số, khả năng thích ứng nghề nghiệp, trải nghiệm thực tập, năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc sự hỗ trợ từ nhà trường để làm rõ hơn cơ chế tác động của kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp.  - Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi của kỹ năng học tập và mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên theo thời gian.  - So sánh sự sẵn sàng nghề nghiệp giữa các nhóm ngành đào tạo hoặc giữa các trường đại học trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp đào tạo phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyễn Thị Hồng Duyên, Phạm Thành Trung (2024),  “Nghiên cứu khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học công nghiệp hà nội và các trường trực thuộc”, Tạp chí giáo dục, Số đặc biệt 2, Tập 24, tháng 2/2024, tr. 308-312 Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “ The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 06/2025, tr. 4162-4175. Phạm Thành Trung, (2025), “Kỹ năng tư duy phản biện ảnh hưởng tới sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp”, Tạp chí Tâm lý - giáo dục, Tháng 06/2025, tr. 339-343. Phạm Thành Trung, (2025), “Phân tích ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông qua mô hìnhPLS-SEM”, Tạp chí giáo dục, Tháng 05/2025, tr. 371-377. Phạm Thành Trung, Nguyễn Thị Hải Ly, Đỗ Thị Thanh, (2025), “Ảnh hưởng của kỹ năng giao tiếp tới sẵn sàng nghề nghiệp - thực trạng tại khoa kế toán- kiểm toán trường Kinh tế - Đại học Công nghiệp Hà Nội”, Tạp chí quản lý giáo dục, tháng 07/2025, tr.56-63. Thanh Trung Pham, Thi Thanh Do, Manh Tien Vu (2026), “Methods and Trends in Higher Education Research: Bibliographic Analysis”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 03/2025, tr. 1243-1255. DOI: https://doi.org/10.47772/IJRISS.2026.1026EDU0104 Hà Nội, Ngày     tháng      năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Pham Thanh Trung 2. Sex: Male 3. Date of birth:January 17, 1985 4. Place of  birth: Thanh Liem – Ninh Binh 5. Admission decision number: 2444/QD-DHGD/QD-DT Dated 29/12/2021 6. Changes in academic process: 6.1. Change of Dissertation Title Original dissertation title:“Research on the Impact of Soft Skills on the Employment Opportunities of Students at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 333/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education. Revised dissertation title:“The Impact of Learning Skills on Students’ Career Readiness: A Case Study at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 1192/QĐ-ĐHGD dated May 2, 2024, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6.2. Extension of the Training Period The training period was extended by 20 months, from January 1, 2025 to October 29, 2026. 7. Official thesis title: “The influence of learning skills on the career readiness of students: a case study at Hanoi University of Industry” 8. Major: Measurement and evaluation in education 9. Code:   9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Tien Trung and Dr. Nguyen Thi Lien 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis has built and validated a research model on the influence of the 4C learning skills (critical thinking, creative thinking, communication, and teamwork) on the career readiness of students at Hanoi University of Industry using the PLS-SEM method. - The thesis has standardized and validated a set of scales for evaluating learning skills and career readiness suitable for the context of Vietnamese higher education through the Delphi method combined with quantitative research. - The research results determine the level of impact of each group of learning skills on career readiness, and also show the differences in career readiness levels according to some characteristics of students such as gender, field of study, and social relationships. - Based on the research results, the thesis proposes a system of recommendations to develop competency-oriented learning skills, contributing to improving students' career readiness to meet the demands of the labor market. 12. Practical applicability, if any:  The research results can be used as a scientific basis for universities in building and adjusting training programs oriented towards competency development; designing activities to train students in learning and professional skills. The scale and research model of the thesis can also be used to assess the career readiness of students at other higher education institutions or as a reference for further research in the field of education and human resource development. 13. Further research directions, if any:  - Expanding the scope of the survey to more universities in different regions and types of training to improve the generalization of research results. - Supplementing mediating or moderating variables such as digital competence, career adaptability, internship experience, artificial intelligence (AI) proficiency, or school support to further clarify the mechanism by which learning skills impact career readiness. - Conducting a longitudinal study to assess changes in students' learning skills and career readiness over time. - Comparing career readiness across different fields of study or between universities domestically and internationally to propose training solutions appropriate to each context. 14. Thesis-related publications:  [1] Pham Thanh Trung (2021), "Research on evaluating the quality of higher education focusing on the quality of talent training", Industry and Trade Magazine, June 2021, pp. 338-342 [2] Pham Thanh Trung, Nguyen Thi Thu Huong (2021), “Adaptive Final Assessment Exam of Accounting Modules to the Context of the Covid-19 Epidemic: A Case at Hanoi University of Industry, Vietnam”, Quest Journals Journal of Research in Business and Management, April 2021, pp. 43-47. [3] Le Minh Hoang, Pham Thanh Trung (2023), “Using the Kirkpatrick model to evaluate training programs: from a perspective”, Journal of educational equipment, December 3, 2023, pp. 14-18 [4] Nguyen Thi Hong Duyen, Pham Thanh Trung (2024), “Research on the career adaptability of students at Hanoi University of Industry and its affiliated schools”, Journal of Education, Special Issue 2, Volume 24, February 2024, pp. 308-312 [5] Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), June 2025, pp. 4162-4175. [6] Nguyen Tien Loi 1, Pham Thanh Trung2 (2025), “Factors Affecting the Work Motivation of Employees at Construction Companies in Thai Nguyen Province, Vietnam”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), May 2025, pp. 4947-4951 [7] Pham Thanh Trung, (2025), “Critical thinking skills affect the career readiness of graduates”, Journal of Psychology - Education, June 2025, pp. 339-343. [8] Pham Thanh Trung, (2025), “Analysis of the influence of learning skills on the career readiness of students at Hanoi University of Industry through the PLS-SEM model”, Journal of Education, May 2025, pp. 371-377.                                                                                 Date: 15/07/2026                                                                               Signature: Trung                                                                               Full name: Pham Thanh Trung   Note: “Information on Doctoral Thesis” must be processed on Microsoft Word, font Unicode Times New Roman, letter size 13. “ Summary of the new findings of the thesis” should be one-A4 page long.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hằng với đề tài: “Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 22 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh:14/04/1983                                                4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHQGHN ngày 08 tháng 08 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng”, tại Quyết định  số 2236/QĐ-ĐHGD ngày 05 tháng 08 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn thời gian học tập 6 tháng tại Quyét định số 2120/QĐ-ĐHGD, ngày 06/08/2025 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Hữu Cương;                                                       2. PGS. TS. Kim Bảo Giang. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án đã xây dựng và tổ chức thử nghiệm quy trình đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa trên cơ sở tích hợp giáo dục định hướng chuẩn đầu ra, đào tạo dựa trên năng lực, đánh giá theo chương trình và phân tích dữ liệu học tập.            Luận án đã xây dựng, rà soát và áp dụng các công cụ đánh giá đối với ba chuẩn đầu ra đại diện: PLO2 về kiến thức và lập luận lâm sàng; PLO5 về kỹ năng thực hành lâm sàng; và PLO13 về giao tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả phân tích Rasch đối với bài thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho thấy công cụ có độ tin cậy và mức độ phù hợp chấp nhận được.             Luận án cũng tích hợp dữ liệu định lượng và định tính theo thiết kế hỗn hợp giải thích tuần tự. Dữ liệu định lượng được sử dụng để xác định mức độ đạt của các PLO, PI, CLO và nhận diện những nội dung hoặc nhóm sinh viên cần được phân tích sâu hơn. Dữ liệu định tính cung cấp thông tin bổ sung về điều kiện học tập, cơ hội thực hành, phản hồi sau đánh giá và nhu cầu hỗ trợ của người học.               Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, luận án đề xuất hoàn thiện quy trình theo hướng chuẩn hóa ma trận PLO–PI–CLO–công cụ đánh giá; đa dạng hóa nguồn minh chứng; tăng cường chuẩn hóa công cụ và người đánh giá; tổ chức dữ liệu có cấu trúc; và sử dụng kết quả để phản hồi, hỗ trợ người học nâng cao hiệu quả học tập . 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) Quy trình và hệ thống minh chứng được đề xuất có thể được vận dụng trong hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo ngành Y khoa. Cơ sở đào tạo có thể sử dụng quy trình để xây dựng kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra theo chu kỳ; xác định chuẩn đầu ra ưu tiên, chỉ báo thực hiện, học phần chủ chốt, xây dựng công cụ đánh giá, ngưỡng đạt và trách nhiệm của các đơn vị liên quan. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ nhà trường, đơn vị quản lý chương trình và bộ môn rà soát sự liên kết giữa PLO, PI, CLO, hoạt động dạy học và công cụ đánh giá; nhận diện các thành tố năng lực hoặc nhóm sinh viên cần hỗ trợ; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá trong chu trình cải tiến chất lượng.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính.  Thứ nhất, cần tiếp tục triển khai và kiểm chứng quy trình trên toàn bộ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhiều khóa sinh viên và nhiều cơ sở đào tạo Y khoa để đánh giá tính phù hợp, khả năng chuyển giao và điều kiện áp dụng trong các bối cảnh khác nhau. Thứ hai, cần phát triển đánh giá theo chiều dọc nhằm theo dõi tiến trình hình thành và phát triển năng lực của sinh viên từ giai đoạn tiền lâm sàng đến trước tốt nghiệp; đồng thời nghiên cứu ứng dụng e-portfolio để tích hợp các nguồn minh chứng đánh giá khác nhau. Thứ ba, cần tiếp tục kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và khả năng phân hóa của các công cụ đánh giá, nhất là đối với kỹ năng thực hành, giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp thông qua các kĩ thuật hiện đại. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.   Ngày       tháng     năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Thu Hằng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Vu Thi Thu Hang                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/04/1983                               4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHQG  Dated: 08/08/2022. 6. Changes in academic process: Revise the title to: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. Admission decision number 2236/QĐ-ĐHGD date 05/08/2024. Extension of the study period by 6 months pursuant to Decision No. 2120/QĐ-ĐHGD dated August 6,2025 7. Official thesis title: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1. Nguyen Huu Cuong, Associate Professor, PhD;                            2. Kim Bao Giang, Associate Professor, PhD. 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation developed and piloted a process for assessing programme learning outcome attainment among medical students, integrating outcome-based education, competency-based education, programmatic assessment, and learning analytics. The dissertation developed, reviewed, and applied assessment instruments for three representative programme learning outcomes: PLO2 on knowledge and clinical reasoning; PLO5 on clinical practical skills; and PLO13 on communication, collaboration, autonomy, and professional responsibility. Rasch analysis of the multiple-choice examination indicated acceptable reliability and model fit. The dissertation also integrated quantitative and qualitative data using an explanatory sequential mixed-methods design. Quantitative data were used to determine the attainment levels of PLOs, PIs, and CLOs and to identify areas or groups of students requiring further analysis. Qualitative data provided additional information on learning conditions, opportunities for practice, post-assessment feedback, and students’ support needs. Based on the pilot findings, the dissertation proposed refinements to the process, including the standardisation of the PLO–PI–CLO–assessment instrument matrix; diversification of evidence sources; further standardisation of assessment instruments and assessors; structured organisation of assessment data; and the use of results to provide feedback and support students in improving their learning effectiveness. 12. Practical applicability: The proposed process and evidence system can be applied to quality assurance, self-assessment, and programme improvement activities in medical education. Educational institutions may use the process to develop cyclical plans for programme learning outcome assessment; identify priority programme learning outcomes, performance indicators, key courses, assessment instruments, attainment thresholds, and the responsibilities of relevant units. The research findings may also support universities, programme management units, and academic departments in reviewing the alignment among PLOs, PIs, CLOs, teaching and learning activities, and assessment instruments; identifying competency components or groups of students requiring additional support; and using assessment results within the quality improvement cycle. 13. Further research directions: Future research may be extended in several main directions. First, the process should be further implemented and validated across the full set of programme learning outcomes, multiple student cohorts, and different medical education institutions in order to examine its appropriateness, transferability, and conditions for application in diverse contexts. Second, longitudinal assessment should be developed to monitor the formation and progression of students’ competencies from the pre-clinical phase to the period before graduation. The application of e-portfolios should also be explored to integrate evidence from multiple assessment sources. Third, further studies are needed to examine the reliability, validity, and discriminatory capacity of assessment instruments, particularly those used to assess clinical practical skills, communication, collaboration, and professional responsibility, using appropriate modern assessment and psychometric techniques. 14. Thesis-related publications: Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vu Thi Thu Hang
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Thái với đề tài: “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 04 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Anh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh với đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ không chuyên tại các đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 00,  ngày 30 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên