210

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Vinh Quang      2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 16/04/1979                                               4. Nơi sinh: Hưng Yên

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1282/QĐ-CTHSSV, ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

- Tên đề tài được chỉnh sửa thành “Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của sinh viên năm cuối ngành cử nhân sư phạm" theo Quyết định số 374/QĐ-ĐT ngày 20/03/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

- Được gia hạn 2 năm tại Quyết định số 1999/QĐ-ĐHGD ngày 06/12/2018 và Quyết định số 2131/QĐ-ĐHGD ngày 02/12/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội.

- Trả về cơ quan công tác theo Quyết định số 2700/QĐ-ĐHGD ngày 31/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội.

- Được trở lại trường để bảo vệ luận án theo Quyết định số 1797/QĐ-ĐHGD ngày 04/10/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội.

7. Tên đề tài luận án: Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của sinh viên năm cuối ngành cử nhân sư phạm.

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục                    9. Mã số: 9140115

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  

Hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Công Khanh

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

* Về lý luận

+ Tổng quan tương đối toàn diện các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu như các vấn đề về năng lực, đánh giá năng lực và tiêu chí đánh giá năng lực/ năng lực dạy học của giáo viên/ sinh viên sư phạm. Tổng quan có tính hệ thống theo các cách tiếp cận khác nhau; các khía cạnh của vấn đề (khái niệm, vai trò, yêu cầu, các yếu tố ảnh hưởng …).

+ Hệ thống hóa, kế thừa, bổ sung, cập nhật và góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực, năng lực dạy học, cấu trúc năng lực dạy học, đánh giá và tiêu chí đánh giá năng lực dạy học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.\

* Về thực tiễn: 

+ Xác định được thời điểm đánh giá năng lực dạy học của sinh viên sư phạm năm cuối trong hoạt động thực tập giảng dạy cuối khóa tại trường phổ thông. Đây là thời điểm sinh viên bộc lộ NLDH khá rõ nét, thời điểm này sinh viên phải tổng hợp, vận dụng các kiến thức về chuyên ngành, kĩ năng sư phạm và thái độ sư phạm trong dạy học các giờ thực tập giảng dạy tại trường phổ thông. Từ đó, có thể đánh giá tương đối chính xác năng lực dạy học của sinh viên sau quá trình đào tạo tại trường đại học.

+ Xác định qui trình xây dựng tiêu chí đánh giá NLDH theo phương pháp diễn dịch kết hợp qui nạp gồm 7 bước từ xác định cấu trúc đến mô tả nội hàm các năng lực thành phần để xác định các tiêu chí, thao tác hóa khái niệm các tiêu chí thành các chỉ báo, khảo sát, xin ý kiến chuyên gia đến thử nghiệm để điều chỉnh và hoàn thiện.

+ Xác định được cấu trúc năng lực dạy học của sinh viên sư phạm năm cuối trong thực tập cuối khóa tại trường phổ thông gổm 06 năng lực thành phần, 27 tiêu chí và 65 chỉ báo và 03 yếu tố ảnh hưởng. Các năng lực thành phần, tiêu chí, chỉ báo đều được đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ phù hợp từ chuyên gia và những người có kinh nghiệm, hiểu biết sâu về vấn đề nghiên cứu; thử nghiệm và chuẩn hóa theo qui trình xây dựng tiêu chí.

+ Xây dựng được thang đo, trong đó mô tả rõ được các biểu hiện và các cấp độ năng lực của 65 chỉ báo. Chứng minh được qua kết quả thực nghiệm các chỉ số về độ hội tụ, độ phân biệt về mặt cấu trúc NLDH đã thiết kế phù hợp với các ngưỡng yêu cầu. Độ giá trị của thang đo đạt các chỉ số cho phép của công cụ đo lường.

+ Sử dụng thang đo đã xây dựng đánh giá được thực trạng NLDH của sinh viên 03 trường ĐHSP được chọn mẫu thực nghiệm theo các năng lực thành phần, xác định được những điểm mạnh và hạn chế trong NLDH của sinh viên cũng như mức độ ảnh hưởng của 3 yếu tố đã xác định.

+ Đưa ra được các khuyến nghị phù hợp với 03 đối tượng là Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Trường Đại học sư phạm và sinh viên.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được các cơ sở đào tạo giáo viên THPT cũng như sinh viên năm cuối ngành cử nhân sư phạm sử dụng để đánh giá NLDH làm cơ sở cho những quyết định về điều chỉnh chương trình đào tạo, nâng cao năng lực dạy học cho sinh viên nói chung và tự học, tự bồi dưỡng năng lực dạy học của sinh viên nói riêng. Ngoài ra, luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho giảng viên tham gia đào tạo cử nhân sư phạm, cho giáo viên phổ thông tham gia hướng dẫn thực tập giảng dạy, cho các nhà quản lý giáo dục. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo NLDH ở các trường đại học sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển năng lực dạy học của sinh viên ngành cử nhân sư phạm tại các Trường ĐHSP và xây dựng tiêu chí đánh giá theo từng giai đoạn tương ứng.

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển năng lực dạy học của sinh viên ngành cử nhân sư phạm tại các Trường ĐHSP.

- Xây dựng thang đo đánh giá năng lực dạy học của giáo viên trẻ sau thời gian tập sự tại trường phổ thông.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

- Nguyen Cong Khanh, Nguyen Vinh Quang (2018), Building Student Outcome Standard of High School Teacher Training Programs in Vietnam, American Jourrnal of Education Research, 2018, vol.6, No 6, pp. 710-715. DOI:10.12691/education-6-6-19

- Mai Quốc Khánh, Trịnh Thúy Giang, Nguyễn Nam Phương, Nguyễn Vinh Quang, Đỗ Thành Trung (2020), Đánh giá kĩ năng dạy học của sinh viên đại học sư phạm theo rubric đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, Tạp chí Khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Educational Sciences, 2020, Volume 65, Issue 1, pp. 74-94

- Nguyen Vinh Quang (2020), Teaching capacity framework of students at university of education met the requirements for new higher education program 2018, Proceedings of the 3RD international conference on teacher education renovation (ICTER 2020): Teacher competencies for education 4.0, pp. 662-676, ISBN: 978-604-9984-82-2.

- Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền, Đào Thị Oanh, Vũ Thị Sơn, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Vinh Quang (2020), Phát triển khung chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ở một số trường đại học sư phạm, Tạp chí Khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Educational Sciences, 2020, Volume 65, Issue 9, pp. 164-179.

- Mai Quoc Khanh, Tran Trung Tinh, Trinh Thuy Giang, Nguyen Thi Thanh Hong, Phan Trung Kien, Nguyen Vinh Quang (2021), The Process of Forming Students’ Pedagogical Professionalism: A Case Study at Hanoi National University of Education in Vietnam. Linguistics and Culture Review, 2021, 5(S3), pp. 704-712. https://doi.org/10.21744/lingcure.v5nS3.1531.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    Thông tin về luận án tiến sĩ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: HÀ ÁNH PHƯỢNG         2. Giới tính:Nữ 3. Ngày sinh: 03/11/1991   4. Nơi sinh: Xã Thượng Long, tỉnh Phú Thọ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHGD, ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Về việc đổi tên đề tài QĐ số 394 /QĐ-ĐT ngày 23/2/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục tôi được giao đề tài “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc" tại Tại cuộc họp góp ý tên đề tài luận án, được sự góp ý kiến của các nhà khoa học, tôi xin chỉnh sửa tên đề tài thành “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” tại Quyết định số 926 /QĐ-ĐT ngày 27/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số 8. Ngành: Quản lý giáo dục                       9. Mã số: 9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  GS.TS. Trần Trung                                                          TS. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: -Về mặt lý luận - Luận án đã bổ sung và làm phong phú thêm hệ thống lí luận về quản lý ứng dụng CNTT (ƯDCNTT) trong dạy học môn Tiếng Anh (TA) tại trường trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV trong quá trình ƯDCNTT trong dạy học ngoại ngữ nói chung và TA nói riêng. - Nghiên cứu đã xây dựng và đề xuất một bộ kĩ năng ƯDCNTT gồm 16 kĩ năng cần thiết dành riêng cho GVTA phổ thông qua phương pháp Delphi 3 vòng  theo mô hình SAMR trong bối cảnh hiện nay - Bộ GD&ĐT vừa ban hành Khung năng lực số thống nhất đối với GV và CBQL (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT), nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để cụ thể hóa và triển khai khung năng lực số quốc gia một cách phù hợp với đặc thù môn Tiếng Anh, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa khung chính sách tổng quát và nhu cầu thực tiễn của đội ngũ GVTA. -Về mặt thực tiễn - Luận án đã đề xuất 6 giải pháp khả thi và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý ƯDCNTT  trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số với một giải pháp được thử nghiệm và chứng minh tính hiệu quả, đặc biệt là đã đề xuất danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) phục vụ hoạt động dạy học và bộ tiêu chí chuẩn hóa đối với giáo án điện tử và học liệu số môn TA phù hợp với thực tiễn và văn hóa của các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc. - Trong quá trình làm thực nghiệm, nghiên cứu đã xây dựng được cộng đồng phát triển chuyên môn (CoP- Community of Practice) dành cho GVTA quan tâm và đam mê về công nghệ với các sản phẩm của các buổi đào tạo từ các chuyên gia về CNTT đã và đang được chia sẻ miễn phí tới hàng nghìn GV trên cả nước. -  Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo, là tài liệu tham khảo cho các nhà QLGD, GV ở các cơ sở giáo dục nhất là trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và mục tiêu đưa TA trở thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao:       -Bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT dành riêng cho giáo viên dạy Tiếng Anh có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho giáo viên môn Tiếng Anh, góp phần cụ thể hóa Khung năng lực số quốc gia (Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT) theo đặc thù môn học.      -Sáu giải pháp quản lý ƯDCNTT cùng danh mục công cụ số tối thiểu (Minimal digital toolset) và bộ tiêu chí chuẩn hóa giáo án điện tử, học liệu số có thể được áp dụng trực tiếp tại các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc và các vùng khó khăn khác.      -Mô hình cộng đồng phát triển chuyên môn (Community of Practice - COP) cho giáo viên Tiếng Anh đã được xây dựng và vận hành hiệu quả, có thể nhân rộng để hỗ trợ giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu số miễn phí trên phạm vi cả nước.      -Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo giáo viên và giáo viên Tiếng Anh trong việc triển khai chuyển đổi số dạy học môn Tiếng Anh, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  -  Nghiên cứu mở rộng đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp quản lý ƯDCNTT đã đề xuất sau khi triển khai đại trà tại các trường THPT miền núi phía Bắc. -  Tiếp tục hoàn thiện và kiểm chứng bộ 16 kỹ năng ƯDCNTT cho giáo viên Tiếng Anh trong môi trường thực tế với quy mô lớn hơn, kết hợp với các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi. - Nghiên cứu so sánh quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh giữa vùng miền núi và vùng đồng bằng, hoặc giữa các môn học khác nhau để làm rõ đặc thù môn học trong chuyển đổi số giáo dục. - Khảo sát và đề xuất các mô hình quản lý ƯDCNTT phù hợp với điều kiện hạ tầng số hạn chế tại các khu vực vùng sâu, vùng xa trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026–2030 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Ngày 6 tháng 4 năm 2026 Nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : HÀ ÁNH PHƯỢNG 2. Sex:     Female 3. Date of birth: November 3rd 1991  4. Place of  birth: Thuong Long commune, Phu Tho province 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHGD, dated 12 December 2022 by the Rector of the University of Education 6. Changes in academic process: Change of thesis title - Decision No. 394/QĐ-ĐT dated 23 February 2023 by the Rector of the University of Education assigned me the topic “Quản lý hoạt động học tập trong mô hình lớp học xuyên biên giới của học sinh trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc”. At the meeting to collect feedback on the thesis title, with suggestions from scientists, I requested to revise the thesis title to “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số” under Decision No. 926/QĐ-ĐT dated 27 April 2024 by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số Management of applying information technology in English teaching at high schools in the northern mountainous region of Vietnam in the context of digital transformation 8. Major: Educational Management   9. Code:  9140114 10. Supervisors: Prof. Dr. Trần Trung                            Dr. Vũ Thị Thúy Hằng 11. Summary of the new findings of the thesis:    - In terms of theory: The dissertation has supplemented and enriched the theoretical system on the management of information and communication technology (ICT) application in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, contributing to improving the teaching quality of teachers in the process of ICT application in foreign language teaching in general and English language teaching in particular. The study has developed and proposed a set of 16 essential ICT application skills specifically for secondary school English teachers using the three-round Delphi method based on the SAMR model. In the current context where the Ministry of Education and Training has recently issued the unified Digital Competence Framework for teachers and educational managers (Circular 18/2026/TT-BGDĐT), this research can provide a scientific and practical basis to concretize and implement the national digital competence framework in accordance with the specific characteristics of the English subject, contributing to narrowing the gap between the general policy framework and the practical needs of English language teachers. In terms of practice The dissertation has proposed 6 feasible and specific solutions to improve the quality of ICT application management in English language teaching at upper secondary schools in the context of digital transformation, with one solution experimentally tested and proven effective. In particular, it has proposed a minimal digital toolset for teaching activities and a set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials in English that are suitable to the practical conditions and culture of upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. During the experimental process, the study has built a Community of Practice (CoP) for English language teachers who are interested and passionate about technology. The products from training sessions with ICT experts have been and are being shared free of charge with thousands of teachers nationwide. The research results of the topic have practical value for training institutions and serve as reference materials for educational managers and teachers at educational institutions, especially in the strong context of digital transformation and the goal of making English the second language in schools. 12. Practical applicability, if any: e research results of the dissertation have high practical applicability: The set of 16 ICT application skills specifically designed for English language teachers can be used as a basis for developing training and professional development programs to enhance digital competence for English teachers, contributing to concretizing the national Digital Competence Framework (Circular 18/2026/TT-BGDĐT) according to the characteristics of the subject. The six solutions for managing ICT application, together with the minimal digital toolset and the set of standardization criteria for electronic lesson plans and digital learning materials, can be directly applied at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam and other disadvantaged regions. The Community of Practice (CoP) model for English language teachers has been built and operated effectively and can be replicated to support teachers in exchanging experiences and sharing digital materials free of charge nationwide. The research results serve as useful reference materials for educational managers at all levels, teacher training institutions, and English language teachers in implementing digital transformation in English language teaching, contributing to the goal of making English the second language in schools. Further research directions, if any: 13. Further research directions, if any: - Expand research to evaluate the long-term effectiveness of the proposed ICT application management solutions after large-scale implementation at upper secondary schools in the mountainous areas of Northern Vietnam. - Continue to refine and validate the set of 16 ICT application skills for English language teachers in real-world settings on a larger scale, in combination with emerging artificial intelligence (AI) tools. - Conduct comparative research on the management of information and communication technology application in English language teaching between mountainous and lowland regions, or across different subjects, to clarify the subject-specific characteristics in educational digital transformation. - Survey and propose models for managing ICT application that are suitable for areas with limited digital infrastructure in remote and isolated regions in the context of the national digital transformation period 2026-2030. 14. Thesis-related publications: Hà Ánh Phượng (2022), Thực trạng một số giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề bắt nạt trực tuyến của HS tại trường THPT Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ , Tạp chí Giáo dục, 22(SĐB 7), 249-253. Hà Ánh Phượng (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở trường THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, Tạp chí Giáo dục, 24(SĐB 3), 142-147. Hà Ánh Phượng (2024), Application of information technology in teaching English at high schools in the context of digital transformation. In Proceedings of the International Conference on English for Occupational Purposes 2024: EOP Education- Empowering Learners for a Globalized Workforce (pp. 329-306), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (2024), Management of information and technology application in English high school teaching: Influencing factors and global experience, In Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Educational Sciences and Teacher Training (pp. 141-155), Hanoi National University Press. Hà Ánh Phượng (Chủ trì) (2024), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường phổ thông tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh chuyển đổi số (Công trình nghiên cứu khoa học, Mã số QS.24.10), Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 1752/QĐ-ĐHGD ngày 18 tháng 6 năm 2024. Hà Ánh Phượng (2025). Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn TA ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 25(số đặc biệt 6), 339–345. Hà Ánh Phượng (2025) The Current State of management of applying Information and Technology in teaching English at high schools in northern mountainous areas of Vietnam in the context of digital transformation, In Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences Volume 1, Hanoi National University Press Hà Ánh Phượng., & Hà Hồng Huê (2025). Identifying essential digital competencies for English language teachers in the digital transformation era using the Delphi method. In Proceedings of the 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 1). Hanoi National University Press. ISBN 978-604-43-5607-5 Date: April 6th 2026                   Signature:           Full name: Hà Ánh Phượng
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khoẻ tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỉ” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 20 tháng 07 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Hạnh

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Bích Hạnh           2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 05/09/1992                                                 4. Nơi sinh: Đà Nẵng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: số 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:             Tôi được được giao đề tài tiến sĩ: “Ứng dụng liệu pháp nhận thức-hành vi để giảm thiểu stress cho cha mẹ của trẻ có rối loạn phổ tự kỷ”, tại QĐ số 338/QĐ-ĐHGD, ngày 9 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục            Đề tài được đổi tên thành “Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ”, tại Quyết định số 943/QĐ-ĐHGD ngày 18/04/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN            Tôi có quyết định kéo dài thời gian học tập lần 1 (từ ngày 29/12/2024 đến 29/12/2025) theo quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 và lần 2 (từ ngày 29/12/2025 đến 29/06/2026) theo quyết định số 1608/QĐ-ĐHGD ngày 30/12/2025 7. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ có con rối loạn phổ tự kỷ 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên 9. Mã số:  9310401 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS.Lê Quang Sơn và PGS.TS.Trần Văn Công 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhận được chẩn đoán RLPTK của con, cha mẹ thể hiện nhiều cách phản ứng khác nhau bao gồm tự đổ lỗi; lạc quan, tích cực; phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt. Theo thời gian, trạng thái “lạc quan, tích cực” và “trăn trở, dằn vặt” của cha mẹ có sự thay đổi có ý nghĩa, cả hai trạng thái này đều thể hiện sự giảm sút theo thời gian. Bên cạnh đó, mức độ thay đổi của phản ứng tự đổ lỗi theo thời gian bị ảnh hưởng đồng thời bởi tuổi và trình độ học vấn của cha mẹ. Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng SKTT ở cha mẹ trẻ RLPTK tại Hà Nội và Đà Nẵng cho thấy cha mẹ tại hai địa phương này đang gặp nhiều vấn đề về SKTT khi có 73.6% cha mẹ có biểu hiện stress, 51.4% cha mẹ có biểu hiện rối loạn lo âu, 47.5% cha mẹ có biểu hiện trầm cảm, 10.6% cha mẹ gặp vấn đề về giấc ngủ và 5.3% cha mẹ có biểu hiện PTSD. Từ kết quả thực trạng này cho thấy sự cần thiết trong việc hỗ trợ về sức khỏe tâm thần cho cha mẹ của trẻ có RLPTK. Theo thời gian, tình trạng stress của cha mẹ cho thấy có sự gia tăng, các vấn đề SKTT còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa.  Kết quả phân tích trong nghiên cứu tìm thấy một số mối liên hệ giữa cách tiếp nhận chẩn đoán và sức khỏe tâm thần của cha mẹ. Cụ thể, phản ứng “tự đổ lỗi” có tác động làm giảm thiểu mức độ RLLA của cha mẹ theo thời gian. Đồng thời, kết quả phân tích dọc cũng cho thấy mức độ stress, RLLA, rối loạn giấc ngủ và PTSD  có thể làm gia tăng sự phủ nhận chẩn đoán và trăn trở, dằn vặt của cha mẹ. Bên cạnh đó, mức độ RLLA, trầm cảm cao có thể cản trở cha mẹ phát triển các trải nghiệm lạc quan, tích cực theo thời gian.  Như vậy mối liên hệ giữa sự tiếp nhận chẩn đoán và SKTT của cha mẹ là mối quan hệ hai chiều, có tính chất tích lũy và biến đổi theo thời gian. Sự tiếp nhận chẩn đoán vừa chịu tác động của trạng thái SKTT, vừa có thể ảnh hưởng trở lại đến diễn biến SKTT về sau. Do đó, tiếp nhận chẩn đoán không chỉ được xem xét tại một thời điểm hay như một trạng thái tĩnh, mà là một quá trình tâm lý động, gắn chặt với SKTT của cha mẹ trong toàn bộ hành trình nuôi dạy trẻ có RLPTK. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:              Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho cha mẹ theo hướng tiếp cận nhận thức – hành vi, tập trung vào việc hỗ trợ cha mẹ điều chỉnh những nhận thức chưa phù hợp liên quan đến chẩn đoán của con. Việc giảm thiểu các suy nghĩ tiêu cực như tự đổ lỗi không chỉ góp phần cải thiện sức khỏe tâm thần mà còn thúc đẩy quá trình thích nghi và chấp nhận chẩn đoán một cách tích cực hơn. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:               Mở rộng địa bàn nghiên cứu ở các tỉnh thành khác để đảm bảo tính vùng miền             Xây dựng các chương trình can thiệp dựa vào liệu pháp nhận thức – hành vi nhằm giảm thiểu các phản ứng kém thích nghi với chẩn đoán và cải thiện sức khỏe tâm thần của cha mẹ. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:               Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2023), “Mental health of parents of children with autism: a systematic review”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”, ISBN: 978-604-88-7128-4, tr 889-895             Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Thị Hằng (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Sức khỏe tâm thần trong thời đại số: Vấn đề toàn cầu”,  ISBN: 978-604-489-356-3, tr 241-251 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công (2026), “Mental health of parents of children with autism”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 81-92 Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Quang Sơn, Trần Văn Công, Đào Nguyễn Tú (2026), “Parental reaction to diagnosis of their children’s autism spectrum disorder”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Thúc đẩy hợp tác đa ngành trong đánh giá và can thiệp trẻ rối loạn phát triển thần kinh”, ISBN 978-632-608-433-7, tr. 582-594   Ngày 20 tháng 04 năm 2026 Nghiên cứu sinh INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Nguyen Thi Bich Hanh               2. Sex: female 3. Date of birth: 05/09/1992                            4. Place of  birth: Da Nang 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD, Dated December 29, 2021 6. Changes in academic process:            I was assigned the doctoral research topic “Application of Cognitive-Behavioral Therapy to Reduce Stress among Parents of Children with Autism Spectrum Disorder” under Decision No. 338/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education.          The doctoral research topic was renamed “A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder” under Decision No. 943/QĐ-ĐHGD dated April 18, 2023, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi.           I was granted a first extension of my study period (from December 29, 2024 to December 29, 2025) under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024 and a second extension (from December 29, 2025 to June 29, 2026) under Decision No. 1608/QĐ-ĐHQG dated December 30, 2025. 7. Official thesis title: A study on the relationship between reception of diagnosis and the mental health of parents of children with autism spectrum disorder 8. Major: Clinical child and adolescent psychology   9. Code:   9310401 10. Supervisors: Prof.Dr. Le Quang Son and Assoc.Prof.Dr. Tran Van Cong 11. Summary of the new findings of the thesis:           The research findings indicate that upon receiving their child’s diagnosis of autism spectrum disorder (ASD), parents exhibit a range of reactions, including self-blame; optimism and positivity; denial of the diagnosis; and rumination and distress. Over time, the states of “optimism/positivity” and “rumination/distress” show statistically significant changes, both decreasing as time progresses. In addition, the change in self-blame over time is jointly influenced by parents’ age and educational level.          Based on the findings regarding the mental health status of parents of children with autism spectrum disorder (ASD) in Hanoi and Da Nang, parents in these two locations are experiencing considerable mental health challenges. Specifically, 73.6% of parents exhibit signs of stress, 51.4% show symptoms of anxiety disorders, 47.5% exhibit depressive symptoms, 10.6% report sleep problems, and 5.3% display symptoms of PTSD. These findings highlight the urgent need for mental health support for parents of children with ASD. Over time, parental stress levels show a significant increase, while the other mental health problems do not demonstrate statistically significant changes.            The study’s analyses identified several associations between parents’ responses to the diagnosis and their mental health. Specifically, the “self-blame” reaction was found to reduce the level of anxiety disorders over time. At the same time, longitudinal analyses indicate that higher levels of stress, anxiety disorders, sleep disturbances, and PTSD may increase parents’ tendencies toward denial of the diagnosis as well as rumination and distress. In addition, elevated levels of anxiety and depression may hinder parents’ ability to develop optimistic and positive experiences over time. Overall, the relationship between acceptance of the diagnosis and parents’ mental health is bidirectional, cumulative, and dynamic over time. Acceptance of the diagnosis is not only influenced by mental health status but can also, in turn, affect subsequent mental health trajectories. Therefore, acceptance of the diagnosis should not be viewed as a static state at a single point in time, but rather as a dynamic psychological process closely intertwined with parents’ mental health throughout the entire journey of raising a child with autism spectrum disorder. 12. Practical applicability:            The findings can be applied to the design of mental health support programs for parents using a cognitive–behavioral approach, with a focus on helping parents modify maladaptive cognitions related to their child’s diagnosis. Reducing negative thoughts such as self-blame not only contributes to improved mental health but also facilitates a more adaptive and positive process of adjustment and acceptance of the diagnosis. 13. Further research directions:              Expand the research to other provinces and regions to ensure regional representativeness.               Develop intervention programs based on cognitive-behavioral therapy to reduce maladaptive responses to the diagnosis and improve parents’ mental health. 14. Thesis-related publications:             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2023), “Mental health of parents of children with autism: A systematic review,” in Proceedings of the International Conference on “Psychology and Education in the Context of Social Change”, ISBN: 978-604-88-7128-4, pp. 889–895.             Nguyen Thi Bich Hanh, Le Thi Hang (2024), “An analysis of parental responses to the diagnosis of autism spectrum disorder in children,” in Proceedings of the International Conference on “Mental Health in the Digital Age: A Global Issue”, ISBN: 978-604-489-356-3, pp. 241–251. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong (2026), “Mental Health of Parents of Children with Autism”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 81–92. Nguyen Thi Bich Hanh, Le Quang Son, Tran Van Cong, Dao Nguyen Tu (2026), “Parental Reaction to the Diagnosis of Their Children’s Autism Spectrum Disorder”, in the Proceedings of the International Conference “Advancing multidisciplinary collaboration in the assessment and intervention for children with neurodevelopmental disorders”, ISBN 978-632-608-433-7, pp. 582–594.                                                                            Date: 20/04/2026                                                                          Signature: …………………                                                                               Full name: Nguyen Thi Bich Hanh
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thiều Dạ Hương với đề tài: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 18 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khoẻ tại Việt Nam” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 02 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hường với đề tài: “Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non các tỉnh vùng Tây Bắc theo tiếp cận năng lực” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 9 giờ 00’, ngày 19 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thiều Dạ Hương

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: NGUYỄN THIỀU DẠ HƯƠNG 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 02/01/1990 4. Nơi sinh: Thừa Thiên Huế 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1126/QĐ-ĐHGD ngày 18/06/2021 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi”, tại Quyết định số 2696/QĐ-ĐT ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn học tập: Từ tháng 06/2024 đến 06/2026. 7. Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ 5-6 TUỔI 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục 9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: CBHD 1: PGS.TS Trần Thành Nam CBHD 2: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất khung cấu trúc KNXH trẻ 5–6 tuổi gồm 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm; và Thấu cảm. Các nhóm kỹ năng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong bối cảnh giáo dục mầm non. Nghiên cứu cũng xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng tích hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống. Kết quả kiểm định cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp, phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Thử nghiệm trên 335 trẻ 5-6 tuổi tại Hà Nội cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá, song tỷ lệ đạt mức Cao ở một số kỹ năng nền tảng còn hạn chế, tỉ lệ đạt mức Thấp cũng đáng chú ý. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục có chủ đích cho trẻ cần được hỗ trợ. Luận án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển KNXH trẻ mầm non trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình lí thuyết quốc tế về kĩ năng xã hội và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam, luận án đã đề xuất khung cấu trúc kĩ năng xã hội cho trẻ 5–6 tuổi (KNXH5T) gồm 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm và Thấu cảm. Khung cấu trúc này được xây dựng theo hướng thích nghi văn hóa và tối ưu hóa trắc lượng từ thang đo SSIS của Gresham và Eliot (2008), không phải sự giản lược cơ học từ các mô hình nước ngoài. Trong đó, các chỉ báo của nhóm Tham gia được tích hợp vào nhóm Hợp tác và các chỉ báo của nhóm Tự khẳng định được tích hợp vào nhóm Trách nhiệm nhằm tạo nên cấu trúc phù hợp hơn với đặc điểm phát triển của trẻ em Việt Nam. Một đóng góp quan trọng của luận án là đã cụ thể hóa các nhóm kĩ năng bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong môi trường giáo dục mầm non. Các chỉ báo phản ánh tương đối đầy đủ những biểu hiện xã hội cần thiết của trẻ 5–6 tuổi như giao tiếp với bạn bè và giáo viên, tham gia hoạt động nhóm, tuân thủ quy tắc, kiểm soát cảm xúc và hành vi, biết chia sẻ và hỗ trợ người khác. Việc xây dựng hệ thống chỉ báo theo hướng hành vi hóa không chỉ góp phần làm rõ nội hàm của từng nhóm kĩ năng mà còn tạo cơ sở khoa học cho hoạt động đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội trong thực tiễn. Trên nền tảng khung cấu trúc KNXH5T, luận án đã xây dựng bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng kết hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống thực hành. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá tương đối toàn diện cả mức độ biểu hiện hành vi xã hội thường ngày và khả năng vận dụng kĩ năng của trẻ trong các tình huống cụ thể. Bộ công cụ đã được thử nghiệm và kiểm định trên 335 trẻ 5–6 tuổi tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp theo yêu cầu của khoa học Đo lường và đánh giá trong giáo dục, có khả năng phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá và Trung bình, phản ánh sự hình thành tương đối tích cực các năng lực xã hội cơ bản trước khi vào tiểu học. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao ở một số kĩ năng nền tảng còn hạn chế, đồng thời vẫn tồn tại một bộ phận trẻ ở mức Thấp cần được hỗ trợ. Điều này cho thấy giáo dục kĩ năng xã hội trong trường mầm non hiện nay vẫn cần được tăng cường theo hướng có chủ đích, thường xuyên và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của trẻ. Nhìn chung, luận án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đồng thời có những đóng góp thiết thực cả về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong giáo dục mầm non. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Ứng dụng trong đánh giá tại trường mầm non: Khung cấu trúc và bộ công cụ KNXH5T có thể được GVMN và các nhà quản lý giáo dục sử dụng trực tiếp để đo lường, theo dõi và đánh giá khách quan mức độ phát triển kỹ năng xã hội của trẻ 5–6 tuổi. Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp: Kết quả phân loại mức độ kĩ năng của trẻ từ bộ công cụ cung cấp dữ liệu thực chứng quan trọng để các cơ sở giáo dục thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục có chủ đích, giúp can thiệp kịp thời cho nhóm trẻ có kỹ năng ở mức Thấp. Ứng dụng trong đào tạo: Bộ công cụ và khung lý thuyết của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho sinh viên và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non (đặc biệt trong các học phần về đo lường đánh giá và giáo dục cảm xúc - xã hội). 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô chuẩn hóa công cụ: Tiến hành khảo sát và đánh giá trên diện rộng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, đa dạng hơn về mặt địa lý (nông thôn, thành thị, các vùng miền khác nhau ngoài phạm vi khảo sát hiện tại) để tiếp tục chuẩn hóa và khẳng định tính đại diện của bộ công cụ ở quy mô quốc gia. Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục: Từ việc phát hiện tỷ lệ trẻ đạt mức Cao còn hạn chế và mức Thấp đáng chú ý, cần có các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu về việc thiết kế, áp dụng và đánh giá hiệu quả của các chương trình/mô hình giáo dục can thiệp chuyên biệt nhằm phát triển từng nhóm kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm, Thấu cảm). Mở rộng đối tượng và phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu cấu trúc và phát triển bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội cho các độ tuổi nhỏ hơn trong bậc học mầm non (3-4 tuổi) hoặc đánh giá sự chuyển tiếp kỹ năng khi trẻ bước vào lớp 1. Đồng thời, có thể nghiên cứu hướng số hóa bộ công cụ (ứng dụng công nghệ) để giáo viên và phụ huynh dễ dàng thao tác, theo dõi sự phát triển của trẻ theo thời gian. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3) [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Ngày tháng năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)               Nguyễn Thiều Dạ Hương INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full Name of PhD Candidate: NGUYEN THIEU DA HUONG 2. Gender: Female 3. Date of Birth: January 2, 1990 4. Place of Birth: Thua Thien Hue 5. Decision on Admission of PhD Candidate No.: 1126/QĐ-ĐHGD dated June 18, 2021 6. Changes during the doctoral program: Revision of the dissertation title to: “ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR-OLD CHILDREN”, under Decision No. 2696/QĐ-ĐT dated December 30, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU). 7. Dissertation Title: ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR- OLD CHILDREN 8. Major: Educational Measurement and Evaluation 9. Code: 9140115 10. Academic Supervisors: Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Tran Thanh Nam Supervisor 2: Assoc. Prof. Dr. Dinh Thi Kim Thoa 11. Summary of the new findings of the thesis: Building selectively upon international models and adapting them to the practical context of Vietnam, the study proposes a structural framework for the social skills of 5- to 6-year-old children, comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. These skill domains are operationalized through a system of explicit behavioral indicators that are observable and assessable within early childhood educational settings. Furthermore, the study developed and validated an assessment instrument for the social skills of 5- to 6-year-olds (KNXH5T) using an integrated approach that combines behavioral rating scales with situational performance tasks. The validation results demonstrate that the tool possesses adequate reliability and validity, thereby reflecting the developmental level of children's social skills with relative accuracy. An empirical study conducted on 335 children aged 5-6 in Hanoi revealed that, overall, the children's social skills attained a "Good" level; however, the proportion of children achieving a "High" level in certain foundational skills remained limited, while the proportion falling into the "Low" level was also notable. This finding underscores the necessity for enhanced, targeted educational interventions for children requiring support. In conclusion, the dissertation has successfully achieved its research objectives, yielding both theoretical and practical contributions. It establishes a robust scientific foundation for the assessment and facilitation of social skill development among preschool children within the context of Vietnam. Building upon a selective inheritance of international theoretical models of social skills and adapting them to the context of Vietnamese preschool education, the dissertation proposed a framework of social skills for children aged 5–6 (KNXH5T), comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. This framework was developed through a process of cultural adaptation and psychometric optimization based on the SSIS framework rather than through a mechanical simplification of foreign models. In particular, indicators related to Participation were integrated into the Cooperation domain, while indicators associated with Assertion were incorporated into the Responsibility domain, thereby creating a structure more suitable for the developmental characteristics of Vietnamese children. A significant contribution of the dissertation lies in the operationalization of these skill domains into a system of clear behavioral indicators that can be observed and assessed within preschool educational settings. The indicators comprehensively reflect essential social behaviors of children aged 5–6, including communication with peers and teachers, participation in group activities, compliance with classroom rules, emotional and behavioral self-regulation, as well as sharing and helping others. The behavioral operationalization of the framework not only clarifies the conceptual meaning of each skill domain but also provides a scientific basis for assessing and supporting the development of children’s social skills in educational practice. Based on the KNXH5T framework, the dissertation developed an assessment instrument that integrates behavioral rating scales with situational task-based assessments. This approach enables a relatively comprehensive evaluation of both the frequency of children’s everyday social behaviors and their ability to apply social skills in specific situations. The instrument was piloted and validated with a sample of 335 children aged 5–6 in Hanoi. The findings indicated that the instrument achieved satisfactory reliability and validity in accordance with the standards of educational measurement and assessment, and was capable of reflecting children’s levels of social skill development with reasonable accuracy. The findings on the current status of children’s social skills showed that, overall, children demonstrated a Fairly Good level of social skills, suggesting a relatively positive development of foundational social competencies prior to entering primary school. However, the proportion of children reaching the High level in several foundational skills remained limited, while a noticeable proportion of children were still at the Low level and in need of support. These findings indicate that social skills education in preschools should be further strengthened through more intentional, systematic, and developmentally appropriate educational interventions. Overall, the dissertation successfully fulfilled its research objectives and made meaningful contributions to both theory and practice. The findings enrich the scientific foundation for assessing and supporting the development of social skills among preschool children in the Vietnamese context, while also providing a basis for future research and practical applications in early childhood education. 12. Practical applicability: Application in early childhood educational assessment: The structural framework and the KNXH5T assessment tool can be directly utilized by preschool teachers and educational administrators to objectively measure, monitor, and evaluate the social skill development of 5- to 6-year-old children. Basis for developing intervention programs: The categorization of children's skill levels derived from the assessment tool provides crucial empirical data. This enables educational institutions to design and adapt targeted educational activities, facilitating timely interventions for the cohort of children exhibiting "Low" skill levels. Application in training and education: The assessment instrument and theoretical framework established in this dissertation can serve as valuable reference materials and pedagogical resources. They can support teaching and scientific research for university students, as well as the professional development of preschool teachers (particularly within modules related to educational measurement and evaluation, and social-emotional learning). 13. Further research directions: Expanding the scale of instrument standardization: Conduct large-scale surveys and assessments using a larger and geographically more diverse research sample (encompassing rural and urban areas, as well as various regions beyond the current scope of investigation) to further standardize the assessment instrument and validate its representativeness at the national level. Empirical research on educational interventions: Given the finding that the proportion of children achieving a "High" level is limited while those at a "Low" level is notable, further in-depth studies are warranted. These should focus on the design, implementation, and efficacy evaluation of specialized educational intervention programs or models aimed at fostering each core skill domain (Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy). Expanding target populations and methodological approaches: Investigate the underlying construct and develop social skill assessment instruments for younger preschool cohorts (e.g., 3- to 4-year-olds), or evaluate the transition of these skills as children enter the first grade. Concurrently, future research could explore the digitization of the assessment instrument (through technological applications) to facilitate easier administration and enable both teachers and parents to longitudinally track children's development over time. 14. Thesis-related publications: [1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)\ [2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3) [3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56. (ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493 [4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63 Date: ……………………… Signature: Nguyen Thieu Da Huong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hồng Duyên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Duyên với đề tài: “Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong môi trường trải nghiệm tại trường phổ thông liên cấp thành phố Hà Nội”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 12 tháng 06 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên