235
Chương trình đào tao chuẩn trình độ đại học ngành: Sư phạm Vật lý

MÃ SỐ:  52140211

(Ban hành theo Quyết định số  3606 /QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:         Sư phạm Vật lí

+ Tiếng Anh:         Physics Teacher Education

Mã số ngành đào tạo:   52140211

Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

Thời gian đào tạo:        04 năm

Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:         Cử nhân ngành Sư phạm Vật Lí

+ Tiếng Anh:         The Degree of Bachelor in Physics Teacher  Education

Đơn vị đào tạo:             Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.  Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

          Đào tạo cử nhân có chất lượng cao trong các lĩnh vực sau: Vật lí chuyên ngành, khoa học giáo dục và khoa học sư phạm. Chương trình trang bị cho người học kiến thức cơ sở về: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Vật lí lý thuyết,  Vật lí ứng dụng trong khoa học - công nghệ, kinh tế,  xã hội, kiến thức cơ bản và cập nhật về khoa học giáo dục và khoa học sư phạm.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Vật lí nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo giáo viên giảng dạy Vật lí có năng lực và phẩm chất đáp ứng các yêu cầu sau:

-  Nắm vững kiến thức nền tảng của Vật lí học và phương pháp dạy học Vật lí;

- Có khả năng vận dụng kiến thức và phương pháp dạy học vào quá trình dạy học Vật lí ở các bậc học (trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học). Có khả năng tự học và được đào tạo ở bậc cao hơn;

- Có năng lực nghiên cứu các hoạt động giáo dục (Phát triển chương trình; đánh giá trong dạy học; tổ chức quá trình dạy học) trên cơ sở nghiên cứu về Khoa học giáo dục;

- Có khả năng sử dụng thành thạo công nghệ và phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy và nghiên cứu Vật lí.

3.  Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. 1.     Về kiến thức và năng lực chuyên môn

          Tốt nghiệp chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có các kiến thức cụ thể theo các nhóm sau:

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động  đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp giáo dục;

- Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

- Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ Tổ quốc;

- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu khoa học và công tác trong giáo dục;

- Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 3 Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển tâm lý con người, mối quan hệ giữa quá trình dạy học và quá trình hình thành, phát triển tâm lý học sinh;

        - Hiểu và vận dụng được vai trò, mục đích, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của giáo dục trong cuộc sống xã hội.

1.3. Kiến thức theo khối ngành

          - Phân tích được những nội dung đặc trưng mang tính bản chất của quá trình dạy học, công nghệ dạy học; mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học để lựa chọn được phương pháp và công nghệ dạy học phù hợp trong quá trình triển khai;

        - Xây dựng được quy trình kiểm tra đánh giá học tập của học sinh từ khâu xác định mục đích, mục tiêu đến việc tổ chức kiểm tra, đánh giá;

        - Phân tích được các thành tố cấu thành của chương trình giáo dục, vận dụng vào việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường và địa phương cũng như chương trình học phần;

        - Xây dựng được quy trình, cách thức và kế hoạch triển khai nghiên cứu khoa học, từ khâu đặt đề bài đến nội dung vấn đề cần nghiên cứu, xác định được phương pháp và công cụ nghiên cứu phù hợp, cách phân tích số liệu hay kết quả nghiên cứu, trình bày được kết quả của công trình nghiên cứu;

        - Đề xuất được các biện pháp và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường;

        - Xác định và làm tốt vai trò của mình trong việc tư vấn học đường, giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh;

        - Phân tích và vận dụng được các quan điểm lãnh đạo, chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước và vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của người giáo viên/cán bộ quản lí giáo dục được quy định trong Luật Giáo dục.

1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Có kiến thức cơ bản về Vật lí phổ thông, Vật lí đại cương và Vật lí hiện đại;

- Có kiến thức nâng cao về chuyên ngành Vật lí dành cho bậc phổ thông và đại học, hướng nghiên cứu của Vật lí hiện đại.

1.5. Kiến thức ngành

- Hệ thống được các kiến thức cơ bản thuộc chuyên ngành Vật lí và chuyên sâu trong một số lĩnh vực phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy Vật lí ở bậc phổ thông. Có khả năng phát triển nghiệp vụ chuyên ngành theo khả năng và lựa chọn cá nhân;

- Xác định được các nội dung kiến thức bổ trợ cho nghiên cứu và giảng dạy Vật lí bậc phổ thông.

1.6. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

2.1.1.   Các kĩ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

          - Lựa chọn hoặc xây dựng được các công cụ và sử dụng được các phương pháp thu thập, xử lý thông tin về người học; điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ dạy – học; các điều kiện về môi trường nhà trường, gia đình và xã hội hỗ trợ cho việc dạy và học;

          - Sử dụng các thông tin xử lý được từ việc phân tích chương trình và nội dung học phần, tìm hiểu người học, môi trường để xác định được hệ thống mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mục tiêu khác cần đạt được sau bài học, học phần;

          - Hiểu và xây dựng được các hình thức dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, công cụ dạy học cho từng nội dung cụ thể,  phù hợp với khả năng và sở trường của bản thân, đối tượng và mục tiêu dạy học trong kế hoạch dạy học;

          - Khai thác và sử dụng được các điều kiện hỗ trợ trong triển khai dạy học, sử dụng các hình thức và phương pháp dạy học phù hợp; nhận diện và lựa chọn được phương án xử lý tốt các tình huống sư phạm nảy sinh;

          - Xây dựng và vận hành được quy trình kiểm tra – đánh giá học tập của học sinh và các điều kiện cần thiết để triển khai quy trình một cách hiệu quả;

          - Phát triển được chương trình phù hợp với đối tượng học sinh, nhà trường, địa phương;

          - Có kĩ năng khai thác và sử dụng các thông tin đánh giá kết quả học tập của người học, lưu trữ để hỗ trợ và theo dõi sự tiến bộ của người học, từ đó điều chỉnh và cải tiến chất lượng dạy học;

          - Có năng lực xây dựng và triển khai được hồ sơ, kế hoạch công tác dạy học, giáo viên chủ nhiệm, giáo dục, quản lí học sinh cho năm học, học kì, từng tháng và tuần; xây dựng và tổ chức được các kế hoạch triển khai hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với mục tiêu giáo dục;

          - Có các hành vi ứng xử phù hợp hoàn cảnh tùy thuộc vào hành vi của người học; tư vấn, hỗ trợ để người học tự ra quyết định và giải quyết vấn đề của cá nhân, điều chỉnh hành vi, thái độ, khơi dậy lòng tự trọng, tự tôn giá trị và tự hoàn thiện bản thân;

          - Hiểu rõ vai trò và tổ chức được các hoạt động trải nghiệm và xây dựng môi trường giáo dục để thuyết phục, cảm hóa, thay đổi hành vi và nhận thức của học sinh theo hướng tích cực.

 

2.1.2.   Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Phát hiện và giải quyết được vấn đề liên quan đến các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức  dạy và học môn Vật lí ở bậc phổ thông;

- Đề xuất được các giải pháp giải quyết các vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả dạy dạy và học môn Vật lí ở bậc phổ thông.

2.1.3.   Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Vận dụng các kiến thức về khoa học giáo dục, lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục;

- Phát hiện và giải quyết được các tình huống điển hình trong dạy học môn Vật lí; một số vấn đề phát triển tư duy thông qua việc dạy học môn Vật lí.

2.1.4.   Khả năng tư duy theo hệ thống

Vận dụng các nguyên lý cơ bản của tư duy logic như: phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa, mô hình hóa, quy nạp, suy diễn v.v...

2.1.5.   Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

Nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài  nhà trường về văn hóa, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, làm việc thành công trong đơn vị... 

2.1.6.   Bối cảnh tổ chức

- Vận dụng được các phương pháp thu thập, xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu của học sinh, điều kiện giáo dục trong nhà trường;

- Sử dụng các thông tin về nhu cầu của học sinh, điều kiện giáo dục trong nhà trường vào dạy học và giáo dục.

2.1.7.   Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục lập kế hoạch các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu giáo dục, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và nhà ngoài trường.

2.1.8.   Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Phát hiện và phân tích được các vấn đề trong giáo dục và dạy học, đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học;

- Cập nhật và dự đoán xu thế phát triển ngành nghề và làm chủ Khoa học kỹ thuật và công cụ dạy học mới và tiên tiến.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1.   Các kĩ năng cá nhân

Có kỹ năng học và tự học suốt đời, quản lý thời gian và tự chủ, thích ứng với sự phức tạp của thực tế, hiểu biết văn hóa, hiểu và phân tích kiến thức,  kỹ năng của một cá nhân khác để học tập suốt đời.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

Hình thành nhóm, duy trì hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau.

2.2.2.   Quản lí và lãnh đạo

Tổ chức, điều khiển, phân công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đồng nghiệp; khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định  những vấn đề liên quan đến giáo dục.

2.2.3.   Kĩ năng giao tiếp

Giao tiếp với học sinh, phụ huynh học sinh và đồng nghiệp theo các yêu cầu về giao tiếp sư phạm.

2.2.4.   Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

 Sẵn sàng đương đầu với khó khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê, tự chủ, trung thực, phản biện.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Trung thực trong nghiên cứu khoa học, tác phong làm việc chuyên nghiệp;

- Say mê với nghề nghiệp, tôn trọng người học, công bằng đối xử trong dạy học, trong quan hệ với học sinh, đồng nghiệp, minh bạch công bằng trong đánh giá học sinh, đánh giá đồng nghiệp.

3.3.  Phẩm chất đạo đức xã hội 

Có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, thích ứng nhanh với sự thay đổi của kinh tế - xã hội, các yêu cầu của sự đổi mới giáo dục, yêu cầu đổi mới quản lý nhà trường.

  1. 4.   Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các công việc tại các vị trí công tác sau:

- Giảng dạy tại các trường phổ thông, các trường Đại học, Cao đẳng...;

          - Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu Quốc gia; các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ quan khoa học của các tỉnh, huyện, các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ, các cơ quan trong các lĩnh vực gần khác như: điện tử, tin học, viễn thông…

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                            135 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung:                                                                28 tín chỉ

(chưa tính các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng

 – an ninh và kĩ năng bổ trợ)

-

Khối kiến thức theo lĩnh vực:

6  tín chỉ

-

Khối kiến thức theo khối ngành:

18 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

12  tín chỉ

 

+ Tự chọn:

06 tín chỉ/12  tín chỉ

-

Khối kiến thức theo nhóm ngành:

 36 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

30  tín chỉ

 

+ Tự chọn:

06 tín chỉ/36  tín chỉ

-

Khối kiến thức ngành

47 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

22  tín chỉ

 

+ Tự chọn:

15 tín chỉ/213  tín chỉ

 

+ Kiến  thức thực tập và tốt nghiệp:

10 tín chỉ

 

>>>  Nhấn vào đây để tải khung chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành SP Vật lý, Ban hành theo quyết định số 3606/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 09 năm 2015.

>>>  Khung chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành SP Vật lý, ban hành theo quyết định số 4480/QĐ-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2012.

Khoa học Công nghệ mới
  • Khen thưởng KHCN

    I. GIẢI THƯỞNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN
  • Bài báo khoa học

    CÁC XUẤT BẢN THUỘC DANH MỤC ISI VÀ/HOẶC SCOPUS CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
  • Phần mềm trợ lý giáo viên ảo

    Để nhận diện được năng lực của giáo viên, từ đó cơ sở giáo dục và bản thân giáo viên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, PGS.TS. Phạm Kim Chung, Trường ĐHGD đã xây dựng thành công phần mềm “trợ lí giáo viên ảo” giúp giáo viên và các nhà lãnh đạo quản lí hồ sơ dạy học, tích lũy các minh chứng trong suốt quá trình hoạt động nghề nghiệp và tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
  • Đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác

    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH THPT TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ SỐ - APP ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
  • Chiến lược KHCN

    Chiến lược KHCN
  • Giới thiệu chung

    HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
  • Chương trình, dự án, đề tài

    - Danh mục đề tài dự án cấp Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Nghiên cứu khoa học của người học

    Nghiên cứu khoa học dành cho người học là hoạt động mang nhiều tính đột phá trong chủ trương chỉ đạo của Đảng ùy, Ban Giám hiệu của Trường Đại học Giáo dục trong giai đoạn hơn 5 năm gần đây. Với mục tiêu dành ưu tiên tối đa vì sự phát triển của người học; thông qua việc xây dựng môi trường giáo dục lý tưởng bao gồm học tập, đầu tư cho nghiên cứu khoa học của người học, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân, thúc đẩy và kết nối người học. Hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho người học được đổi mới theo hướng giao đề tài cạnh tranh và thường xuyên. Nhà trường cấp kinh phí cho các đề tài tiềm năng, với các sản phẩm mang tính ứng dụng và chú trọng công bố. Người học được đứng tên cho trì đề tài và trực tiếp ký hợp đồng nghiên cứu khoa học với Trường Đại học Giáo dục, các mức tài trợ lên đến 20 triệu đồng. Kể từ năm 2021 cho đến nay, hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên có sự tham gia, kết nối giữa các nhóm nghiên cứu trong và ngoài Trường Đại học Giáo dục, tạo nên một môi trường giao lưu, học hỏi, chia sẻ và trao đổi học thuật trong khối sinh viên các trường sư phạm trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Trường Đại học Giáo dục đã ban hành nhiều chính sách, quy định nhằm tăng cường sự tham gia của người học, tăng cường sự hướng dẫn của giảng viên trong cách thức tổ chức và nội dung nghiên cứu; hướng tới nâng cao chất lượng và số lượng các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cho người học. 
  • Thông báo tổ chức Hội thảo Quốc tế “Diễn đàn Hà Nội lần thứ năm về Khoa học Giáo dục và Sư phạm 2025” (HaFPES 2025) hướng tới Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 7 – ICVNS 2025

    Nhằm trao đổi, chia sẻ các kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm và chuyên môn học thuật với các chuyên gia, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực khoa học giáo dục và sư phạm trong thời đại công nghệ, đồng thời phân tích các xu hướng, trường phái, phương pháp sư phạm trên thế giới và thực tiễn ứng dụng tại Việt Nam, Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN tổ chức Hội thảo Quốc tế “Diễn đàn Hà Nội lần thứ năm về Khoa học Giáo dục và Sư phạm 2025” (HaFPES 2025) với chủ đề: “Giáo dục, Đào tạo và Phát triển con người Việt Nam”.
  • Thông báo kế hoạch tổ chức Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 7

    Tiếp nối thành công của sáu kỳ Hội thảo đã được tổ chức, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) và Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Viện HL KHXHVN) phối hợp tổ chức Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 7 vào năm 2025, tại Hà Nội.
  • 24/11/2021 sẽ diễn ra “Diễn đàn Hà Nội lần thứ nhất về Khoa học Giáo dục và Sư phạm 2021”

    Diễn đàn Hà Nội lần thứ nhất về Khoa học Giáo dục và Sư phạm (Hafpes 2021) được Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp tổ chức sẽ diễn ra vào ngày 24/11/2021.
  • Thông báo số 1 về tổ chức Diễn đàn Hà Nội lần thứ nhất về khoa học giáo dục và sư phạm

    Với mong muốn trao đổi, chia sẻ các kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm và chuyên môn học thuật với các chuyên gia, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực Khoa học giáo dục và sư phạm trong thời đại công nghệ; xu hướng, trường phái, các phương pháp sư phạm trên thế giới và thực tiễn vận dụng vào Việt Nam để xuất bản những công trình nghiên cứu có chất lượng tốt và mới nhất trong lĩnh vực này. Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp với Viện KHGD Việt Nam trân trọng kính mời các chuyên gia, nhà giáo dục, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước tham gia Diễn đàn Hà Nội lần thứ nhất về khoa học giáo dục và sư phạm (1st Hanoi Forum on pedagogical and educational sciences ) – viết tắt là: HaFPES
  • THÔNG BÁO: Kế hoạch tổ chức Hội thảo Khoa học năm học 2019 - 2020

    Hội thảo Khoa học thường niên của Trường Đại học Giáo dục đã có thông báo chính thức. Đây là diễn đàn nhằm nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, tăng cường việc công bố, xuất bản các ấn phẩm khoa học, tạo môi trường và điều kiện để người học có cơ hội học hỏi, chia sẻ có định hướng nghiên cứu về lĩnh vực phù hợp.
  • Danh mục đề tài/nhiệm vụ KHCN cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

    STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú         1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất mô hình đào tạo giáo viên chất lượng cao đáp ứng yêu cầu giáo dục tiểu học hiện đại thời kỳ hội nhập.       Nguyễn Thị Ban   QGTĐ.10.21       12/2009 - 6/2010 Sản phẩm 1: 02  bài báo đăng tạp chí quốc gia + Tiếp cận thực tập nghề trong đào tạo giáo viên phổ thông. Tạp chí Giáo dục, số 285 (kì 1-5/2012) + Thực tập sư phạm-yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo giáo viên. Tạp chí KH ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn 25, số 1S (2009) 12-16 Sản phẩm 2: Hướng dẫn 01 ThS, 01 NCS.           Đã nghiệm thu   Đánh giá tác động của       Sản phẩm 1: Số bài báo đăng tạp chí: 06   2. công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) sử dụng trong dạy học Trần Thị Bích Liễu QGTĐ.10.19 8/2010 - 8/2012 + Công nghệ thông tin truyền thông với việc hiện thực hóa phương châm “Lấy người học Đã nghiệm thu     STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú   đối với kiến thức và kĩ       là trung tâm”. Tạp chí giáo   năng của giáo viên và dục, 255, tháng 02/2011 học sinh các trường + Chính sách và chuẩn giáo THPT ở Việt Nam. dục ICT. Tạp chí Quản lý giáo   dục, tháng 5/2010   + Một số minh chứng về tác động của một số phương tiện   ICT đối với kiến thức và kỹ   năng của giáo viên và học sinh   ở các trường THPT Hà Nội.   Tạp chí Thiết bị Giáo dục.   + Thực trạng bất cập thông tin   trong các luận văn thạc sĩ và   luận án tiến sĩ ở Việt Nam.   06/9/2011. Internatonal   Workshop on Enhancing   information services to   improve education quality,   Viertnam National Research   Institue for Education   Sciences.   + Develop an adaptive     STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           university model to the market economy in Vietnam and the raising of globalization. 23/10- 04/11/2011. Educational Leadership workshops - Shanghai China. Sản phẩm 2: Đào tạo 03 ThS  Sản phẩm 3:Bộ công cụ đánh giá  Sản phẩm 4:Biên bản đánh giá các giờ dạy có sử dụng ICT  Sản phẩm 5:Tư vấn các bản trình bày cho các giờ dạy sử dụng ICT.             3.     Nghiên cứu các chính sách phi tập trung hóa tài chính giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đối với các trường trung học phổ thông Việt Nam.         Nguyễn Thị Mỹ Lộc/Đỗ Thị Thu Hằng           QGTĐ.10.20           7/2010- 7/2012 Sản phẩm 1: Các bài báo đăng tạp chí trong nước: 03 + Tác động của các chính sách phân cấp quản lí giáo dục đối với chất lượng giáo dục qua một số công trình nghiên cứu. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. + Đánh giá tác động của các chính sách phân cấp quản lí tài chính đối với chất lượng giáo           Đã nghiệm thu     STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           dục qua nghiên cứu trường hợp các trường THPT ở Hà Nội. Trần Thị Bích Liễu. Tạp chí Thông tin Quản lý Giáo dục. + Cải cách cơ chế phân cấp tài chính giáo dục ở Trung Quốc và bài học cho Việt Nam. Đỗ Thị Thu Hằng. Tạp chí Khoa học Giáo dục. Sản phẩm 2: Các bài báo đăng tạp chí quốc tế và báo cáo hội thảo diễn đàn Á-Phi: 08 + Current Policy Measures for Educational Quality Management in Vietnam. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tạp chí CICe. + Excellent Teacher Training at University of Education, Vietnam Natinal University Hanoi. Nguyễn Thị Mỹ Lộc.       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           Teacher professional development -Zambia, 8/2010 + Training hifh qualified teachers in Vietnam: challenges and policy issues. Nguyễn Chí Thành. Teacher professional development - Zambia, 8/2010 + Secondary Education Quality: Understandings, standards and impacted factors. Trần Thị Bích Liễu. Report to AAD. + Report on theoretical study: Implementation of Financial Policies in Vietnam and the Quality, Secondary Education since Decentralization – A Case Study of Hanoi City. Trần Thị Bích Liễu. Presentation at Group B workshop, AAD, Malawi 8-       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           10/01/2011. + Report on case study: Implementation of Financial Policies in Vietnam and the Quality, Secondary Education since Decentralization - A Case Study of Hanoi City. Trần Thị Bích Liễu. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Hiroshima University, Japan, 6- 10/6/2011. Report to AAD. + Final report: Implementation of Financial Policies in Vietnam and the Quality, Secondary Education since Decentralization – A Case Study of Hanoi City. Trần Thị Bích Liễu. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, AAD, 12/2011. + Questionnaires. Trần Thị Bích Liễu and team. Sản phẩm 3: Hướng dẫn 03 ThS.       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           Bộ công cụ đánh giá Xử lí kết quả khảo sát: 10 phụ lục.       4.   Báo cáo thường niên giáo dục Việt Nam. GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, GS.TS Nguyễn Hữu Châu     QGĐA.11.03     2011-2012     Sản phẩm: Sách chuyên khảo     Đã nghiệm thu           Sản phẩm 1: 02 Bài báo đăng tạp chí Quốc             tế:             +    On    the    permanents       of             matrices with restricted entries             over finite fields. Electronicc       5.   Một số bài toán về ma trận trên trường hữu hạn.     Lê Anh Vinh     QG.12.43     10/2012- 10/2013 Notes in Discrete Mathematics 34 (2009) 519-523. + On the volume set of point sets   in   vector   spaces          over     Đã nghiệm thu           finite     fields.               Mathematics             Subject Classification.11T99             + Product sets and distance             sets of random point sets in             vector spaces over finite rings.             + On point-line incidences in       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           vector spaces over finite fields. + Sum and product sets of matrices in the matrix ring over finite fields. + Spectra of product graphs and permanents of matrices over finite rings. Sản phẩm 2: Đào tạo 02 ThS         Xây dựng mạng lưới tư vấn dạy học online và ofline cho giảng viên các trường đại học Việt Nam dựa trên các chỉ số hỗ trợ ICT đối với môi trường học tập (Mẫu nghiên cứu thực hiện tại ĐHQGHN).       Sản phẩm 1: 02 bài báo đăng tạp chí quốc gia Sản phẩm 2: 01 bài báo đăng tạp chí quốc tế Sản phẩm 3: 01 số báo cáo khoa học, hội nghị khoa học trong nước Sản phẩm 4: 01 số báo cáo khoa học, hội nghị khoa học quốc tế Sản phẩm 5: 01 sách chuyên khảo, 01 sổ tay hướng dẫn sử dụng ICT trong dạy học cho                                 6. Nguyễn Thị Mỹ Lộc QG.13.15 7/2013- 7/2015 Đã nghiệm thu                                             STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           giảng viên các Trường Đại học ở Việt Nam Sản phẩm công nghệ Sản phẩm 1: 01 mô hình tư vấn online và offline dựa trên hệ cơ sở tri thức thông minh theo chỉ số hỗ trợ của ICT đối với môi trường dạy học Sản phẩm đào tạo: Sản phẩm 1: Đào tạo 01 Tiến sĩ, 02 Thạc sĩ, 02 Cử nhân               7.       Xây dựng và phân loại các lớp đồ thị có tính chất đặc biệt trong không gian vectơ trên trường và vành hữu hạn.             Lê Anh Vinh             QGTĐ.13.02           7/2013- 7/2015 Sản phẩm 1: 04 bài viết trên tạp chí quốc tế Sản phẩm 2: 01 báo cáo khoa học, hội nghị khoa học trong nước Sản phẩm 3: 01 báo cáo khoa học, hội nghị khoa học quốc tế Sản phầm 4: 01 sách chuyên khảo Sản phầm 5: Đào tạo 02 Thạc sĩ, 02 cử nhân             Đã nghiệm thu     STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú                 Xây dụng cơ chế trả lương và các chế độ chính sách theo vị trí việc làm của viênchức trong các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.       Sản phẩm 1: 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc gia Sản phẩm 2: 01 báo cáo tư vấn gửi Ban Giám đốc ĐHQGHN Sản phẩm 3: Tài liệu tập huấn chuyên đề về vị trí việc làm. Sản phẩm 4: Đào tạo 01 Thac sĩ                 8.   Phạm Văn Thuần     QG.14.47   4/2014- 4/2016     Đã nghiệm thu                                         9. Báo cáo thường niên Giáo dục Việt Nam năm 2014   Lê Anh Vinh QGDA.14.01 2014-2016 Sản phẩm 1: 01 sách chuyên khảo - 02 bài báo trong nước, 02 quốc gia Sản phẩm 2: 02 HT Quốc tế, 04 HT trong nước, 06 tọa đàm Đã nghiệm thu   10. Nghiên cứu năng lực thích ứng của cán bộ quản lý trường đại   Đặng Xuân Hải   QG.15.65 02/2015- 02/2017 Sản phẩm 1: 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc gia Sản phẩm 2: 01 bài báo đăng   Đã nghiệm thu     STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú   học với yêu cầu đổi mới giáo dục.       trên tạp chí quốc tế Sản phẩm 3: 02 báo cáo khoa học, hội nghị khoa học trong nước Sản phẩm 4: 01 báo cáo khoa học, hội nghị khoa học quốc tế Sản phẩm 5: 01 sách chuyên khảo Sản phẩm 6: Đào tạo 01 Tiến sĩ, 02 Thạc sĩ         Đánh giá thực trạng tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường ĐH thành viên thuộc  ĐHQGHN  đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đại học.       Sản phẩm 1: 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế Sản phẩm 2: Bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước/báo cáo khoa học đăng trong kỉ yếu hội nghị Sản phẩm 3: Sách chuyên khảo Sản phẩm 4: Đào tạo 02 ThS                       11. Phạm Thị Thanh Hải QG.16.60 01/2016- 01/2018 Đã nghiệm thu                                   STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú                     Đặng Hoàng Minh                   01/2016- 01/2018 Sản phẩm 1: Bài báo khoa         học:         1. Đánh giá hiệu quả sau can         thiệp nâng cao năng lực nhận biết và chăm sóc SKTT trẻ em         12. Nâng cao năng lực nhận biết và chăm sóc về sức khỏe tâm thần (SKTT) trẻ em của cộng đồng.       QG.16.61 của cộng đồng Hiểu biết của giáo viên về SKTT trẻ em Mental Jealth Literacy and Mental health Problems in college students in Vietnam       Đang thực hiện       4. MHL in Vietnamese sample         Sản phẩm 2: Báo cáo hội nghị         dự kiến: MHL in Vietnamese         sample         Sản phẩm 3: Tài liệu về       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           chương trình nâng cao năng lực cộng đồng về tổn thương SKTT Sản phẩm 4: Báo cáo đánh giá thực trạng năng lực nhận biết và chăm sóc SKTT trẻ em của cộng đồng Sản phẩm 5: Đào tạo 02 ThS                     Nguyễn Phương Huyền                 01/2016- 01/2018 Sản phẩm 1: Báo cáo nội         dung và kết quả nghiên cứu Sản phẩm 2: Sách chuyên         khảo: Kỹ năng quản lý cán bộ         13. Nghiên cứu biện pháp rèn luyện kỹ năng quản lý, lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục.       QG.16.62 quản lý Trường Phổ thông Sản phẩm 3: 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành (01 trên Tạp chí Tâm lý học và 01 trên tạp chí ĐHQGHN. + Thực trạng mức độ kỹ năng       Đã nghiệm thu       lãnh đạo của CBQLGD         Trường THPT         + Phát triển kỹ năng lãnh đạo         cho CBQLGD Trường THPT -       STT Tên đề tài Chủ nhiệm Mã số đề tài Thời hạn Sản phẩm Ghi chú           Giải pháp nào cho Giáo dục Việt Nam hiện nay Sản phẩm 4: Đào tạo 02 ThS   14. Nghiên cứu đánh giá năng lực chuyên môn của giảng viên và những điều chỉnh cần thiết cho đào tạo bồi dưỡng giảng viên   TS. Phạm Thị Thanh Hải QG.16.85 2016-2018 Sản phẩm 1: 02 bài báo quốc tế tại diễn đàn các trường ĐH Á Phi Sản phẩm 2: 01 bài báo quốc tế trên tạp chí SCOPUS - 02 Sách chuyên khảo - 01 báo cáo kiến nghị Sản phẩm 3: Đào tạo 02 Thạc sỹ  Đã nghiệm thu 15 Nghiên cứu ảnh hưởng của sự lượng tử hóa do giảm kích thước lên hiệu ứng Hall trong các hệ bán dẫn một chiều và hai chiều TS. Lê Thái Hưng QG.17.38 2016-2018 Sản phẩm 1: 01 bài báo ISI Sản phẩm 2: 01 bài báo quốc gia Sản phẩm 3: 01 báo cáo quốc tế Đang thực hiện 16 Nghiên cứu khả năng tạo phức và tham gia phản ứng của các hợp chất beta-diketone, piperidine bằng các phương pháp hóa tính toán, nhiễm xạ khí điện tử, khối phổ PGS. Lê Kim Long QG.17.37 2/2017-2/2019 Sản phẩm 1: 2 bài báo SCOPUS Sản phẩm 2: 1 bài báo quốc gia Sản phẩm 3: 01 NCS và 01 thạc sĩ Đang thực hiện 17 Xấp xỉ diophantine và lý thuyết số siêu việt trên trường P-ADIC TS. Phạm Đức Hiệp QG.17.36 2/2017-2/2019 Sản phẩm 1: 01 bài báo ISI Sản phẩm 2: 01 thạc sĩ Đang thực hiện 18 Xây dựng tiêu chuẩn cho  các cơ sở can thiệp trẻ tự kỷ TS. Trần Văn Công QG.17.51 2017-2019 - Sản phẩm 1: 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế - Sản phẩm 2: 01 bài báo trên tạo chí chuyên ngành trong nước - Sản phẩm 3:01 Bộ tiêu chuẩn hoạt động cho các cơ sở can thieetpj trẻ tự kỷ tại Việt Nam (được Ban chỉ đạo Giáo dục hòa nhập, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận sử dựng) - Sản phẩm 4: 01 Thạc sỹ Đang thực hiện 19 Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá công trình nghiên cứu khoa học giáo dục theo chuẩn quốc tế PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa QG.17.52 2/2017-2/2019 - Sản phẩm 1: 01 bài tạp chí khoa học trong nước - Sản phẩm 2: 01 dự thảo quy định về nội dung và hình thức của các sản phẩm khoa học thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục theo chuẩn quốc tế tại ĐHQGHN - Sản phẩm 3: 01 Thạc sỹ Đang thực hiện 20 Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp phát triển năng lực lãnh đạo trường học thông minh ơ Việt Nam hiện nay. PGS.TS. Duơng Thị  Hoàng Yến QG.18.32 03/01/2018 – 03/01/2020 - Sản phẩm 1: 02 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế (có phản biện) - Sản phẩm 2: 01 Bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế thuộc hệ thống ISI/Scopus - Sản phẩm 3: Đào tạo: 01 Tiến sỹ và 02 Thạc sĩ. Đang thực hiện 21 Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý sáng tạo trong giáo dục phổ thông của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam. TS. Đỗ Thị Thu Hằng QG.18.31 03/01/2018 – 03/01/2020 - Sản phẩm 1: 01 bài báo “Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và quản lý sáng tạo trong giáo dục của Trung Quốc” đăng trên tạp chí quốc tế không năm trong hệ thống ISI/Scopus - Sản phẩm 2: 02 bài báo về thực trạng về quản lý sáng tạo trong giáo dục phổ thông ở Trung Quốc và bài học cho Việt Nam đăng trên tạp chí quốc gia - Sản phẩm 3: Đào tạo: 02 Thạc sỹ   Đang thực hiện 22 Sự tồn tại và tính chất định tính của nghiệm đối với một số phương trình trong cơ học chất lỏng TS. Nguyễn Đức Huy QG.18.33 03/01/2018 – 03/01/2020 - Sản phẩm 1: 02 bài báo đăng trên tạp chí thuộc hệ thống ISI/Scopus - Sản phẩm 2:  01 bài báo không thuộc hệ thống ISI/Scopus. - Sản phẩm 3: Đào tạo: 02 Thạc sỹ Đang thực hiện 23 Nghiên cứu xây dựng phần mềm đánh giá chỉ số tâm trắc phục vụ tư vấn sức khỏe tâm thần và hướng nghiệp. PGS. TS. Trần Thành Nam QG.18.34 03/01/2018 03/01/2020 - Sản phẩm 1: 01 bài báo với nhan đề dự kiến: Xâu dựng phần mềm đánh giá tâm trắc tự động phục vụ tư vấn sức khỏe tâm thần và hướng nghiệp. Đăng trên tạp chí ISI/ Scopus - Sản phẩm 2: 01 bài báo với nhan đề dự kiến: Hiệu quả việc sử dụng phần mềm đánh giá tâm trắc tự động: Quan điểm của các bên liên quan đăng trên tạp chí ĐHQGHN - Sản phẩm 3: 01 phần mềm tiến hành đánh giá các chỉ số tâm trắc, tính điểm, diễn giải và tổng hợp báo cáo về năng lực, phẩm chất, đặc điểm cá nhân phục vụ cho công tác tư vấn - Sản phẩm 4: 01 Bộ công cụ đánh giá các đặc điểm tâm trắc cơ bản gồm (trí tuệ, nhân cách, hành vi cảm xúc, xu hướng nghề nghiệp, chỉ số sáng tạo, đam mê và vượt khó) - Sản phẩm 5: Đào tạo: 02 Thạc sĩ. Đang thực hiện 24 Báo cáo thuờng niên Giáo dục GS.TS. Nguyễn Quý Thanh QG.18.27 7/2018-12/2019 Sản phẩm: 01 Báo cáo Giáo dục thường niên Đang thực hiện 25 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất chính sách tăng cường thực hiện tự chủ và trách nhiệm giải trình của các trường đại học Việt Nam.   GS.TS. Nguyễn Quý Thanh   5/2018-5/2019 - Sản phẩm 1: 01 Bài báo hoặc chương sách - Sản phẩm 2: Gói đề xuất chính sách với Bộ Giáo dục và Đào tạo - Sản phẩm 3: Đào tạo 01 nghiên cứu sinh Đã nghiệm thu

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên
Hỗ trợ
Mua vé