Cử nhân Quản trị trường học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU CHỈNH CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC

MÃ SỐ: 7140117

(Ban hành theo Quyết định số         /QĐ-ĐHGD, ngày tháng năm 20….

của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.       Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị trường học.

+ Tiếng Anh: School Administration.

- Mã số ngành đào tạo: 7140117.

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân.

- Thời gian đào tạo: 04 năm.

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân Quản trị trường học.

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in School Administration.

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu đào tạo

Chương trình trang bị cho người học các kiến thức cơ bản, cốt lõi về quản trị tổ chức và cơ sở giáo dục gồm quản trị hành chính, quản trị nhân sự, quản trị hoạt động dạy học và giáo dục, quản trị việc thiết kế và thực thi chương trình giáo dục, quản trị các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, quản trị chất lượng giáo dục... Khi đạt được trình độ cử nhân quản trị trường học, người học sẽ có năng lực tác nghiệp giáo dục trong cơ sở giáo dục: hỗ trợ phát triển chuyên môn của các giáo viên, nhân viên; hỗ trợ, tư vấn, hướng nghiệp cho cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng trong các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường; tổ chức, hỗ trợ và giám sát hoạt động dạy học và giáo dục; tư vấn cho lãnh đạo và quản lý nhà trường và hướng dẫn, tổ chức cho giáo viên và nhân viên về đảm bảo chất lượng dạy học và giáo dục,...

Về mặt phát triển chuyên môn cá nhân, người học có thể theo học thạc sỹ và tiến sỹ về quản trị trường học, quản lý giáo dục.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị nhà trường; nắm vững kỹ thuật để giải quyết các hoạt động tác nghiệp trong nhà trường; tích lũy được kiến thức nền tảng về giáo dục và đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

 

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Kiến thức chung

KT01. Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp.

KT02. Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

KT03. Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch;

KT04. Nhận diện được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục;

KT05. Giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam;

KT06. Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

KT07. Vận dụng được các lý thuyết cơ bản của tâm lý học, giáo dục học, quản trị học, tổ chức học và hiểu biết về pháp luật, kinh tế, văn hóa đất nước, địa phương, dân tộc... vào thực tiễn quản trị cơ sở giáo dục.

KT08. Vận dụng được các lý thuyết của khoa học xã hội, nhân văn để kết nối và huy động các nguồn lực trong xã hội để phát triển nhà trường.

1.3. Kiến thức của khối ngành

          KT09. Phân tích được kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội để quản trị các cơ sở giáo dục.

          KT10. Vận dụng được các kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và các chính sách pháp luật, kinh tế, xã hội có liên quan trong việc tư vấn và thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục tại nhà trường.

1.4. Kiến thức của nhóm ngành

KT11. Tổng hợp được kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học, tổ chức học, quản trị học vào việc ra đưa ra các quyết định quản trị.

KT12. Vận dụng được lý luận cơ bản của quản trị học và quản trị nhà trường vào thực tiễn tại cơ sở giáo dục.

KT13. Phân tích được mô hình hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản pháp luật liên quan.

KT14. Đánh giá được các các mô hình quản trị nhà trường tại một số quốc gia có nền giáo dục tiên tiến để vận dụng tại Việt Nam.

KT15. Nhận diện được các chương trình giáo dục để vận dụng trong hoạt động cải tiến và phát triển chương trình nhà trường.

1.5. Kiến thức ngành

KT16. Vận dụng được lý luận quản trị vào thiết kế các vị trí việc làm tại cơ sở giáo dục cụ thể.

KT17. Giải thích được cơ cấu tổ chức và cơ chế quản trị trong cơ sở giáo dục, cơ quan giáo dục, cũng như các tổ chức giáo dục khác.

KT18.  Xây dựng được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong một cơ sở giáo dục.

KT19. Tổ chức quản trị tài chính, cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục.

KT20. Xây dựng được kế hoạch quản lý chất lượng, đánh giá trong dạy học và giáo dục.

KT21. Sử dụng được công nghệ thông tin trong vị trí công tác cụ thể.

KT22. Ứng dụng các kiến thức đã học vào quản trị trường học trong các  lĩnh vực và hoạt động cụ thể tại các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các tổ chức giáo dục.

1.6.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm

NL01. Có năng lực làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo trong chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo và thực hiện nhiệm vụ được giao;

NL02. Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

NL03. Có khả năng tư vấn các chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường;

NL04. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;

NL05. Có năng lực đánh giá và cải tiến thường xuyên các hoạt động chuyên môn.

2. Về kỹ năng

2.1. K năng chuyên môn

KN01. Vận dụng lý thuyết và thực tiễn để hoàn thành công việc đáp ứng đòi hỏi của giáo dục và nhà trường trong những bối cảnh khác nhau.

KN02. Tư vấn để xử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động chuyên môn của nhà trường.

KN03. Vận dụng được kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ vào quản trị hành chính, nhân sự, chất lượng giáo dục và phát triển chuyên môn cho giáo viên nhằm phục vụ đào tạo, dạy học và các hoạt động giáo dục.

KN04. Lập kế hoạch, tham gia thực hiện, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu, thu thập thông tin, tổng hợp ý kiến và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực hoạt động của nhà trường.

KN05. Lập dự toán và tham gia vào hoạt động quản trị tài chính, quản trị cơ sở vật chất của nhà trường, huy động các nguồn tài trợ trong nhà trường.

KN06. Kết nối và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào phát triển nhà trường.

KN07. Tham gia tư vấn, lựa chọn, đánh giá và phát triển các chương trình giáo dục, sách giáo khoa phục vụ cho hoạt động của nhà trường.

KN08. Phân tích bối cảnh xã hội, bối cảnh địa phương và nhà trường trên cơ sở đó đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực đến lĩnh vực chuyên môn; đánh giá và chủ động với những thay đổi của bối cảnh tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của nhà trường.

2.2. K năng bổ trợ

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

           KN09. Có kỹ năng đánh giá, quản lý bản thân tăng cường trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.

           KN10. Có kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo trong giải quyết công việc.

           KN11. Có kỹ năng học hỏi, hợp tác và làm việc theo đội, nhóm.

KN12. Có kỹ năng xác định phương pháp làm việc hiệu quả cho từng loại công việc thu hút sự tham gia của đồng nghiệp.

2.2.2. Các kỹ năng bổ trợ

KN13. Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các nội dung của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

KN14.  Kỹ năng giao tiếp, quản lý ấn tượng cá nhân và nhà trường.

KN15. Kỹ năng gây ảnh hưởng và tác động đến những người khác, kỹ năng thuyết phục, thương lượng, tìm kiếm sự giúp đỡ.

KN16. Kỹ năng thích ứng với những thay đổi.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

PC01. Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.

          PC02.  Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.

PC03.  Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp.

PC04. Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

PC05. Công bằng, trung thực và trách nhiệm trong công việc.

PC06.  Có tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 

PC07. Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

PC08.  Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

PC09. Giữ gìn và quảng bá hình ảnh của người giáo viên, nhân viên của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục.

PC10. Có ý thức trách nhiệm cộng đồng, tham gia vào các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:             

(Chưa tính các học phần GDTC, GDQPAN)

136 tín chỉ

 

- Khối kiến thức chung (Chưa tính các học phần GDTC, GDQPAN):

16 tín chỉ

- Khối kiến thức theo lĩnh vực:

22 tín chỉ

- Khối kiến thức theo khối ngành:

16 tín chỉ

+ Bắt buộc:

11 tín chỉ

+ Tự chọn:

5/16 tín chỉ

- Khối kiến thức theo nhóm ngành:

27 tín chỉ

+ Bắt buộc:

12 tín chỉ

+ Tự chọn (theo các hướng)

15/33 tín chỉ

 

- Khối kiến thức ngành:

55 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

24 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

15/27 tín chỉ

 

 + Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

16 tín chỉ

Sự kiện

  • 12 Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Giáo dục lần thứ III, nhiệm kỳ 2020 - 2025
    Jun
Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ