Cử nhân Quản trị Chất lượng giáo dục

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU CHỈNH CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

MÃ NGÀNH: 7140103

(Ban hành theo Quyết định số 1498 /QĐ-ĐHGD, ngày  28 tháng  8   năm 2019

của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục)

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị chất lượng giáo dục.

+ Tiếng Anh: Education Quality Management.

- Mã số ngành đào tạo: 7140103

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân.

- Thời gian đào tạo: 04 năm.

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

          + Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản trị chất lượng giáo dục.

          + Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Education Quality Management.

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình trang bị cho người học các kiến thức cơ bản, cốt lõi về quản trị cơ sở và tổ chức giáo dục gồm quản trị hành chính, quản trị nhân sự, quản trị hoạt động dạy học và giáo dục; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản trị chất lượng giáo dục,... Cử nhân ngành Quản trị chất lượng giáo dục có năng lực tác nghiệp quản trị chất lượng giáo dục trong cơ sở và tổ chức giáo dục: tổ chức, hỗ trợ và giám sát hoạt động dạy học và giáo dục; tư vấn cho lãnh đạo và quản lý nhà trường về quản trị chất lượng giáo dục; hướng dẫn, tổ chức cho người dạy và nhân viên thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học; hỗ trợ, tư vấn cho phụ huynh, học sinh, sinh viên và cộng đồng trong các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường,...

2.2. Mục tiêu cụ thể

Kết thúc chương trình đào tạo cử nhân ngành quản trị chất lượng giáo dục, người học được định hướng hoạt động tại các cơ sở và tổ chức giáo dục với tư cách là chuyên viên đảm bảo chất lượng các hoạt động như: đào tạo, khoa học và hợp tác phát triển, đảm bảo chất lượng… Ngoài các kiến thức và kĩ năng chung, chương trình đào tạo sẽ trang bị cho người học:

  • Hệ thống kiến thức nền tảng về tâm lý học, giáo dục học, quản trị học, đo lường và đánh giá trong giáo dục;
  • Kiến thức chuyên sâu về quản trị chất lượng trong các cơ sở và tổ chức giáo dục như: các mô hình quản lý, đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục;
  • Kỹ năng quản trị chất lượng trong các cơ sở và tổ chức giáo dục: thiết lập quy trình và thực thi các chính sách của tổ chức, theo dõi và giám sát các lĩnh vực hoạt động, hồ sơ tự đánh giá và các kế hoạch cải tiến các hoạt động tại đơn vị,…;
  • Kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục; tổ chức triển khai quy trình kiểm định chất lượng; tham gia chuẩn bị dữ liệu phục vụ xếp hạng; tổ chức so chuẩn chất lượng trong giáo dục;
  • Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc theo nhóm, giao tiếp (bằng ngôn ngữ, trong đó có ngoại ngữ), thiết lập các mối quan hệ cộng đồng,...

3. Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đề án tuyển sinh hàng năm của trường Đại học Giáo dục.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị chất lượng giáo dục; áp dụng các kỹ thuật quản trị tiên tiến trong tổ chức và giám sát các hoạt động quản trị chất lượng của các tổ chức giáo dục và nghề nghiệp có liên quan; tích lũy được kiến thức nền tảng về giáo dục và đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lí, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo. Các kiến thức và năng lực chuyên môn cụ thể như sau:

1.1. Kiến thức chung

KT01. Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp;

KT02. Phân tích được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

KT03. Đánh giá được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch;

KT04. Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

KT05. Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục;

KT06. Vận dụng được các lý thuyết cơ bản của tâm lý học, khoa học quản lý, khoa học giáo dục, thống kê, đo lường và đánh giá trong giáo dục ... vào thực tiễn quản trị chất lượng cơ sở giáo dục.

1.3. Kiến thức theo khối ngành

KT07. Vận dụng được các kiến thức về quản lý chất lượng, các chính sách pháp luật, kinh tế, xã hội có liên quan trong việc tư vấn và thực hiện các hoạt động quản trị chất lượng tại các tổ chức giáo dục và nghề nghiệp có liên quan.

1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

KT08. Đánh giá và khai thác được các mô hình quản trị nhà trường tiên tiến để vận dụng vào thực tiễn giáo dục; đánh giá và cải tiến chất lượng chương trình giáo dục đại học; xây dựng và phát triển văn hoá chất lượng nhà trường;

1.5. Kiến thức ngành

KT09. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng, đảm bảo chất lượng để có thể lập kế hoạch, chương trình quản trị chất lượng và triển khai thực hiện tại các tổ chức giáo dục và nghề nghiệp có liên quan;

KT10. Thiết lập được hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng giáo dục, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn và các chỉ số thực hiện cho các lĩnh vực hoạt động của các tổ chức giáo dục và nghề nghiệp có liên quan;

KT11. Xây dựng được chính sách chất lượng, phân bổ và sử dụng các nguồn lực một cách phù hợp trong tổ chức giáo dục;

KT12. Kiểm tra, đánh giá, và giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng của một tổ chức giáo dục để tư vấn cải tiến nâng cao chất lượng;

KT13. Điều phối, trực tiếp tham gia, hoặc tư vấn về viết báo cáo tự đánh giá, xếp hạng giáo dục của một tổ chức giáo dục.

2. Về kỹ năng

    1. Kỹ năng chuyên môn
      1. Các kỹ năng nghề nghiệp

KN01. Lập kế hoạch, thiết kế các hoạt động và tham gia quản trị các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục;

KN02. Tư vấn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động chuyên môn của tổ chức giáo dục và nghề nghiệp liên quan; xử lý công việc linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi; sử dụng các giải pháp thay thế trong các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau;

KN03. Dẫn dắt, khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực giáo dục;

KN04. Phân tích bối cảnh xã hội, địa phương và nhà trường làm cơ sở để đánh giá những tác động đến chất lượng giáo dục.

2.1.2. Kỹ năng nhận thức

KN05. Đánh giá, quản lý bản thân, tăng cường trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức; phản biện các quan điểm tranh luận khác nhau thuộc lĩnh vực chuyên môn;

KN06. Học hỏi, hợp tác và làm việc theo nhóm; xác định phương pháp làm việc hiệu quả cho từng loại công việc, hỗ trợ và thu hút được sự tham gia của đồng nghiệp.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

KN07. Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có thể hiểu được các nội dung của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

KN08. Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp;

KN09. Có kỹ năng thích ứng với môi trường xã hội và môi trường làm việc mới; có kỹ năng quản lý sự thay đổi;

KN10. Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, hướng dẫn và giám sát các thành viên thực hiện nhiệm vụ, ...

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

PC1. Say mê, nhiệt tình, chăm chỉ, kiên trì, sáng tạo, trung thực, cảm thông, chia sẻ và sẵn sàng đương đầu với khó khăn. 

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

PC2. Công bằng, khách quan, chính xác; chủ động, tự tin, linh hoạt, có trách nhiệm và tác phong làm việc chuyên nghiệp.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

PC3. Tuân thủ các chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước;

PC4. Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, sẵn sàng tham gia các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng;

PC5. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn và quảng bá hình ảnh của người giáo viên, nhân viên của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục.

4. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm đối với nghề nghiệp

Có năng lực làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo, chịu trách nhiệm trong chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo và thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng tư vấn các chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến thường xuyên các hoạt động chuyên môn.

5. Vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên đảm nhiệm các vị trí công tác liên quan đến quản trị chất lượng, khảo thí, quản lý khoa học, quản lý đào tạo tại cơ quan  Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ban ngành khác;

- Chuyên viên đảm nhiệm các vị trí công tác liên quan đến quản trị chất lượng, khảo thí, quản lý khoa học, quản lý đào tạo tại các bộ phận đảm bảo chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục, khảo thí, phòng Đào tạo, phòng Khoa học của các cơ sở giáo dục trong và ngoài công lập từ đại học đến mầm non, các công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, các công ty tư vấn về chất lượng giáo dục, tổ chức phi chính phủ có liên quan đến lĩnh vực giáo dục;

- Chuyên viên đảm nhiệm các vị trí công tác liên quan đến quản trị chất lượng trong các cơ sở và tổ chức giáo dục thường xuyên – dạy nghề - hướng nghiệp, cơ sở giáo dục cộng đồng, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng, các cơ quan quản lý giáo dục của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội, đoàn thể.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học tập về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến Quản trị chất lượng giáo dục, quản lý giáo dục;

- Có cơ hội học tập, nghiên cứu ở bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Quản trị chất lượng giáo dục, Quản trị trường học, Quản lý giáo dục, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, …

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                             126 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung: (Chưa tính GDTC, GDQPAN):   16 tín chỉ
  • Khối kiến thức theo lĩnh vực:                                         22 tín chỉ    
  • Khối kiến thức theo khối ngành:                                    14 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                                                   5 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                                                   9/18 tín chỉ

  • Khối kiến thức theo nhóm ngành:                                  18 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                                                    9 tín chỉ                          

+ Tự chọn:                                                                                     9 /18 tín chỉ

  • Khối kiến thức ngành:                                                       56 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                                                     30 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                                                      15/24 tín chỉ

+ Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:                                                11 tín chỉ

Sự kiện

  • 12 Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Giáo dục lần thứ III, nhiệm kỳ 2020 - 2025
    Jun
Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ