Quản trị Công nghệ giáo dục

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

(NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

(Ban hành theo Quyết định số 3447 /QĐ-ĐHQGHN, ngày 17 tháng 10 năm 2018

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Quản trị Công nghệ giáo dục

+ Tiếng Anh: Educational Technology Management

  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản trị Công nghệ giáo dục

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Educational Technology  Management.

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Giáo dục (ĐHGD), Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục nhằm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho các cơ sở giáo dục và đào tạo (các cấp) có khả năng nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về giáo dục, công nghệ, ứng dụng các hiểu biết và kỹ năng thực hành để nghiên cứu triển khai, phát triển và quản trị các công nghệ mới trong giáo dục, tích hợp hệ thống thông minh để tổ chức và quản lý hoạt động dạy học hiệu quả trong các môi trường giáo dục mới (hiện thực ảo - VR, thực tế tăng cường - AR, thực tế hỗn hợp - MR, E-learning và Blended learning).

Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục (QTCNGD) có khả năng làm việc tại các cơ sở giáo dục và đào tạo (các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, trường dạy nghề…), tập đoàn giáo dục trong nước, công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, thiết bị trường học, các trường đại học và viện nghiên cứu có liên quan theo các hướng sau:

- Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới thông minh trong nhà trường;

- Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh.

2.2. Các mục tiêu cụ thể

          Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục có cơ hội tích lũy và khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng một cách có hệ thống và cập nhật, phù hợp với các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới.

          Người tốt nghiệp chương trình QTCNGD dục đạt được:

2.2.1. Về kiến thức

  • Kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng, công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật;
  • Kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục;
  • Kiến thức chuyên sâu về quản trị công nghệ giáo dục, mạng và truyền thông  máy tính, trí tuệ nhân tạo.

2.2.2. Về năng lực

-  Áp dụng chuẩn và linh hoạt các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để nghiên cứu, thiết kế, triển khai và quản trị các công nghệ, quá trình công nghệ, hệ thống thiết bị thông minh trong giáo dục;

- Lãnh đạo và quản lý hiệu quả các chiến lược cơ bản của công nghệ giáo dục trong các hoàn cảnh thực tế, bao gồm:

+ Thiết kế hệ thống, phát triển, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ vận hành thiết bị thông minh trong giáo dục;

+ Giải quyết hiệu quả các vấn đề về công nghệ và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, quản trị hệ thống;

+ Tư duy sáng tạo và khởi nghiệp.

2.2.3. Về thái độ

- Năng động, sáng tạo và không ngừng đổi mới theo kịp tốc độ thay đổi liên tục của công nghệ và nhu cầu thực tiễn;

- Phẩm chất chính trị tốt;

- Ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền;

- Tinh thần làm việc theo nhóm, rèn luyện thường xuyên tính kỷ luật và khả năng giao tiếp.

3. Thông tin tuyển sinh

  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của ĐHQGHN.
  • Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quy định của ĐHQGHN (khóa đầu dự kiến 70 - 80 sinh viên/năm).

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực giáo dục và công nghệ; thành thạo trong kỹ thuật áp dụng, thiết kế và phát triển các công nghệ tiên tiến để giải quyết các vấn đề mới trong lĩnh vực giáo dục,  đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức và năng lực chuyên môn cụ thể như sau:

1.1.1  Khối kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động  đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp giáo dục;

- Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

- Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ Tổ quốc;

- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ và quản lý công nghệ thông tin trong giáo dục, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu khoa học và công tác trong giáo dục;

- Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.1.2  Kiến thức theo lĩnh vực

  • Hiểu và vận dụng được vai trò, mục đích, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của giáo dục trong cuộc sống xã hội;
  • Phân tích được các yếu tố của các quá trình giáo dục, mối quan hệ giữa quá trình giáo dục và quá trình hình thành, phát triển năng lực đặc thù trong hoạt động giáo dục, dạy học và quản lí hệ thống thiết bị, công nghệ trong nhà trường, các yếu tố trong quá trình quản lí giáo dục;
  • Hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến công nghệ, quản lý công nghệ thông tin, máy  tính, mạng máy tính và truyền thông, quản trị hệ thống thiết bị thông minh, hạ tầng công nghệ thông tin trong nhà trường, phần mềm trong giáo dục.

1.1.3  Kiến thức theo khối ngành

  • Phân tích được những nội dung đặc trưng, bản chất của quá trình giáo dục, công nghệ giáo dục; ứng dụng và quản trị các quá trình công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thiết bị thông minh, hiệu quả trong dạy học;
  • Xây dựng được quy trình kiểm tra, giám sát, phát triển và đánh giá hiệu năng của các hệ thống, hạ tầng công nghệ được áp dụng trong quá trình giáo dục;
  • Phân tích được các thành tố cấu thành của chương trình giáo dục, vận dụng vào việc phát triển chương trình giáo dục;
  • Xây dựng được quy trình, cách thức và kế hoạch triển khai nghiên cứu khoa học, từ khâu xác định vấn đề cần nghiên cứu, xác định được phương pháp và công cụ nghiên cứu phù hợp, cách phân tích số liệu hay kết quả nghiên cứu, trình bày được kết quả của công trình nghiên cứu;
  • Đề xuất được các biện pháp và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, quản lí hệ thống giáo dục thông minh phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục, đào tạo;
  • Xác định và làm tốt vai trò tư vấn ứng dụng và quản trị công nghệ trong dạy học và giáo dục;
  • Phân tích và vận dụng được các quan điểm, chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước và vai trò, trách nhiệm của người giáo viên/cán bộ quản lí giáo dục, người làm công tác giáo dục, đào tạo được quy định trong Luật Giáo dục.

1.1.4  Kiến thức theo nhóm ngành

  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông mới), các ứng dụng liên quan trong khoa học kỹ thuật và đời sống; vận dụng kiến thức để học tập và nghiên cứu các học phần khác của các ngành kỹ thuật và công nghệ;

- Hiểu và vận dụng về toán học và phương pháp tính toán số trong kỹ thuật;

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học máy tính, mạng máy tính và truyền thông trong phát triển hệ thống giáo dục thông minh;

- Hiểu và vận dụng các nguyên tắc, phương pháp tổ chức mô hình, hệ thống giáo dục thông minh. 

1.1.5  Kiến thức ngành

Hướng ngành 1: Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo  trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới trong nhà trường.

 Vận dụng lí thuyết phát triển năng lực, sáng tạo để thiết kế, phát triển và quản lí hệ thống học tập thông minh, cụ thể như sau:

 - Thiết kế, phát triển và quản trị các hệ thống hỗ trợ dạy học (Learning Management System, Content Management System v.v.), mạng hợp tác và hệ thống hỗ trợ quản lý và dạy học (Educational Management Information System);

- Quản trị hệ thống thông minh hỗ trợ dạy học trực tuyến, thiết bị công nghệ trong nhà trường;

- Triển khai ứng dụng và quản trị hệ thống hỗ trợ học tập (phần cứng và phần mềm): lựa chọn, đánh giá các thiết bị và công nghệ hiện đại, thiết kế và vận hành hệ thống đáp ứng sự phát triển của giáo dục trong hiện tại và tương lai.

Hướng ngành 2:  Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh

Vận dụng các lí thuyết hệ thống thông tin, đặc biệt là các hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) để thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu; ứng dụng để thiết kế và phát triển hệ thống giáo dục thông minh. Cụ thể như sau:

- Thu thập, tổ chức, phân tích dữ liệu, xác định các thông tin cần thiết để xây dựng mô hình giáo dục thông minh phù hợp thực tiễn;

- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu nhằm quản lý và tối ưu hóa hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục và dạy học theo định hướng phát triển năng lực;

- Tổ chức chuyển giao công nghệ, đào tạo thông qua hệ thống giáo dục thông minh.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo;

- Sáng tạo, tiên phong trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp;

- Khả năng khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho bản thân;

- Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

- Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn;

- Có ý thức trách nhiệm cao trong hoạt động nghề nghiệp.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp

    • Có kỹ năng quản trị công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau;
    • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong giáo dục và đào tạo;
    • Có kỹ năng vận dụng các kiến thực cơ bản về toán, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và truyền thông trong  giáo dục và đào tạo;
    • Có kỹ năng quản trị hệ thống thông tin, lập trình và sử dụng các công cụ phần mềm (trên Web và Apps ứng dụng di động);
    • Có kỹ năng thiết kế, phát triển và quản trị hệ thống giáo dục thông minh.
    • Có kỹ năng vận dụng qui trình lập kế hoạch, sắp xếp công việc, quản lý thời gian và nguồn lực;
    • Có kỹ năng tìm kiếm, cập nhật, tổng hợp, khai thác thông tin;
    • Có kỹ năng đánh giá kết quả thực hiện;
    • Có kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, đào tạo chuyển giao hệ thống thiết bị thông minh.

2.1.2. Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

    • Có kỹ năng phát hiện vấn đề;
    • Có kỹ năng đánh giá và phân tích vấn đề;
    • Có kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn;
    • Có kỹ năng mô phỏng và mô hình hóa.

2.1.3. Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

    • Biết tìm kiếm, cập nhật thông tin, xác định các vấn đề nghiên cứu mới về phát triển và quản trị công nghệ (Technology Management);
    • Có khả năng tiếp thu, triển khai các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới;
    • Có khả năng tự học tập, tích luỹ kinh nghiệm dựa trên kiến thức cơ bản đã được trang bị để nâng cao trình độ hoặc tiếp cận với công nghệ mới.

2.1.4. Kỹ năng tư duy theo hệ thống

    • Có tư duy logic;
    • Có tư duy phân tích, tổng hợp;
    • Có tư duy hệ thống.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

Đánh giá, phân tích và quản lí được sự thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc để kịp thời đề ra các ý tưởng, biện pháp thích ứng, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

Nhận diện, phân tích và đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, xu thế thay đổi và phát triển của tổ chức, quản lí sự thay đổi trong bối cảnh chung của toàn xã hội để kịp thời có biện pháp điều chỉnh bản thân, đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

    • Có khả năng sử dụng kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ trong giáo dục, quản trị hệ thống thiết bị thông minh được đào tạo vào thực tiễn nghề nghiệp;
    • Có khả năng phát hiện các vấn đề trong giáo dục, dạy học, quản trị hệ thống, hạ tầng công nghệ trong nhà trường;
    • Có khả năng xác định vấn đề ưu tiên để giải quyết kịp thời, phù hợp;
    • Có khả năng vận hành, sử dụng, điều khiển và phát triển các giải pháp, quy trình công nghệ;
    • Có khả năng quản trị công nghệ giáo dục (thiết kế, vận hành, chuyển giao, đánh giá) và khởi nghiệp sáng tạo.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

Tự đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu trên cơ sở đối chiếu các yêu cầu của nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn với phẩm chất, năng lực của bản thân; sử dụng được các kết quả tự đánh giá vào việc bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp; chủ động, sáng tạo trong tư duy khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho bản thân.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

  - Quản lí thời gian, công việc: xây dựng được kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phù hợp cho bản thân trong từng giai đoạn;

  - Sử dụng được công nghệ thông tin trong tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy;

  - Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và sự tiến bộ của bản thân.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Thành lập và tổ chức triển khai được các hoạt động làm việc theo nhóm, phối hợp giữa các thành viên trong nhóm và các nhóm khác trong việc thực hiện nhiệm vụ và ra quyết định;

- Phối hợp được với các thành viên trong nhóm và với nhóm khác nhằm mục đích hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Sáng tạo, quyết đoán và bản lĩnh và thuyết phục được sự đồng thuận của tập thể trong việc đưa ra các quyết định quản lí, lãnh đạo hướng tới vì công việc chung;

- Nhận diện, phát hiện và nhân rộng được những nhân tố có ảnh hưởng tích cực tới tập thể, khơi gợi, đánh thức tiềm năng của mỗi cá nhân, xây dựng sức mạnh tập thể.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với từng tình huống; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến chuyên ngành; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

- Sử dụng được ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong việc giao tiếp, học hỏi, phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp.

Các kĩ năng bổ trợ khác

- Có kĩ năng kiên định và kĩ năng ứng phó với stress.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có tinh thần sẵn sàng phục vụ sự nghiệp giáo dục, đào tạo;

- Chấp hành pháp luật;

- Có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;

- Sống trung thực, lành mạnh;

- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với người học, chấp nhận sự khác biệt và đa dạng của người học;

- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện các mục tiêu giáo dục, đào tạo;

- Có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

- Có tinh thần khởi nghiệp, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.

4. Những vị trí công tác sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

          Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị Công nghệ Giáo dục, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

    • Nhóm 1. Ứng dụng, chuyển giao, quản lí, cung ứng dịch vụ (khởi nghiệp, kinh doanh): thiết kế, phát triển hệ thống giáo dục thông minh, các ứng dụng mới trên nền tảng Web và thiết bị di động số (hệ thống các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, tập đoàn giáo dục, hệ thống giáo dục đào tạo…);
    • Nhóm 2. Nghiên cứu, giảng dạy, quản lí: tham gia nghiên cứu thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục, dạy học (hệ thống các trường phổ thông, cao đẳng, đại học, các viện và trung tâm nghiên cứu, vị trí nghiên cứu viên trong doanh nghiệp, chuyên viên công nghệ và đào tạo trong các tổ chức khác )

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị Công nghệ Giáo dục có thể đảm nhận các vị trí việc làm cụ thể sau:

    • Chuyên viên/nhân viên quản trị hệ thống công nghệ trong giáo dục tại các cơ quan quản lí giáo dục, cơ sở GD, các bậc/cấp học;
    • Quản trị viên hệ thống giáo dục (hệ thống CNTT, thiết bị trong nhà trường), đào tạo trực tuyến;
    • Nghiên cứu viên thiết kế, phát triển nội dung, học liệu số (web, video, truyền thông đa phương tiện trong giáo dục…) tại các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu về ứng dụng công nghệ trong giáo dục;
    • Chuyên viên/quản trị viên ứng dụng công nghệ giáo dục trong quản lý hành chính và triển khai dạy học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo (cấp phổ thông, bậc cao đẳng, đại học, trường dạy nghề…);
    • Chuyên viên/quản trị viên trong các tập đoàn, cơ sở giáo dục trong nước, công ty nước ngoài hoạt động về lĩnh vực liên quan (phát triển các hệ thống học liệu điện tử, lập trình, khai thác phần mềm giáo dục, hệ thống thiết bị giáo dục thông minh…);
    • Nhà phát triển ứng dụng - “Apps developer”, chuyên viên phát triển ứng dụng trên thiết bị di động làm việc trong các tổ chức giáo dục… hoặc tự khởi nghiệp;
    • Kĩ thuật viên/quản trị viên tại các tập đoàn, công ty kinh doanh về thiết bị trường học.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục có khả năng học tập và nghiên cứu tiếp ở các bậc học cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành liên quan về giáo dục, quản lí giáo dục tại các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước và quốc tế.

>>> Nhấn vào đây để xem chi tiết Khung chương trình đào tạo ngành Cử nhân Quản trị Công nghệ giáo dục

Sự kiện

Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ