Cử nhân Tham vấn học đường

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU CHỈNH CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: THAM VẤN HỌC ĐƯỜNG

MÃ SỐ: 7310402

(Ban hành theo Quyết định số       /QĐ-ĐHGD, ngày     tháng     năm 20…..

của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tham vấn học đường.

+ Tiếng Anh: School Counseling.

- Mã số ngành đào tạo: 7310402.

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân.

- Thời gian đào tạo: 04 năm.

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

            + Tiếng Việt: Cử nhân Tham vấn học đường.

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in School Counseling.

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

            Đào tạo cử nhân về Tham vấn học đường - TVHĐ (Bachelor of School Counseling)  có tính liên ngành, tích hợp kiến thức và kỹ năng của Tâm lý học, Giáo dục học, Tư vấn hướng nghiệp, Công tác xã hội, có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với thực tiễn phát triển của kinh tế - xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập quốc tế. Mục tiêu chung là đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; nắm vững kiến thức rộng về các vấn đề xã hội, giáo dục, tâm lý học, các kỹ năng thực hành nghề hỗ trợ và phòng ngừa các khó khăn tâm lý của học sinh trong nhà trường hoặc trong các tổ chức giáo dục khác.

            Người tốt nghiệp cử nhân ngành TVHĐ có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tham vấn tâm lý, cung cấp dịch vụ tâm lý-xã hội, giáo dục,  chăm sóc sức khỏe, công tác cộng đồng-đoàn thể v.v.

2.2. Mục tiêu cụ thể cho định hướng đào tạo

Cử nhân TVHĐ có kiến thức liên ngành của tâm lý học (tâm lý học trường học, tham vấn tâm lý, tâm lý học thần kinh v.v), giáo dục (phát triển kĩ năng, quản trị trường học, v.v), Tư vấn hướng nghiệp (tư vấn, giáo dục nghề nghiệp), công tác xã hội (kết nối và huy động nguồn lực, v.v.), và công nghệ thông tin (sử dụng các ứng dụng công nghệ nhằm hỗ trợ công tác tham vấn).

Cử nhân TVHĐ có các kỹ năng xử lý thông tin đánh giá đầu vào và đưa ra quyết định tham vấn phù hợp; có kỹ năng nghiên cứu thực tiễn để phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực TVHĐ; có khả năng triển khai các hoạt động tập huấn các chuyên đề về TVHĐ cho cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức phi chính phủ.

Đào tạo cử nhân ngành TVHĐ có đủ phẩm chất, năng lực tham gia hỗ trợ các hoạt động tham vấn tâm lý, tư vấn hướng nghiệp, công tác xã hội học đường, tư vấn chiến lược học tập trong nhiều loại hình làm việc khác nhau như các cơ sở giáo dục- đào tạo các cấp (sở giáo dục, trường học), các tổ chức giáo dục cộng đồng.

Cử nhân TVHĐ có các kỹ năng sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, ứng dụng vào tất cả các bước của tham vấn học đường, bao gồm quảng bá (giới thiệu về phòng tham vấn), tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin về khó khăn của thân chủ (học sinh, giáo viên, phụ huynh, cán bộ nhà trường, v.v.), các thực hiện các trắc nghiệm đánh giá khó khăn tâm lý-xã hội và học tập của học sinh, đưa ra các bước hỗ trợ, thực hiện hỗ trợ, quản lý trường hợp, giới thiệu và chuyển ca, v.v.

Cử nhân TVHĐ giúp học viên dễ dàng tham gia vào các chương trình đào tạo SĐH các chuyên ngành có liên quan như tâm lý học học đường, tâm lý học lâm sàng, giáo dục và phát triển, v.v. trong các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước

3. Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Kiến thức

            * Khối kiến thức chung

KT01. Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; pháp luật Việt Nam, quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống. Có sức khỏe và vận dụng những kiến thức về quốc phòng – an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

KT02. Vận dụng được những kiến thức về ngoại ngữ theo tiêu chuẩn tốt nghiệp của sinh viên ĐHQGHN, đồng thời áp dụng thành thạo kiến thức về ngoại ngữ cho việc nghiên cứu về lĩnh vực tham vấn học đường.

 

            * Khối kiến thức theo lĩnh vực

KT03. Hiểu và vận dụng những kiến thức về tin học cơ bản và đặc biệt là tin học ứng dụng. Vận dụng các kiến thức và kĩ năng về công nghệ giáo dục, áp dụng các công nghệ giáo dục cần thiết trong tham vấn học đường.

KT04. Hiểu và nắm vững các kiến thức về khoa học giáo dục, những kiến thức về tâm lý học đại cương, kiến thức về tâm lý nghề dạy học và kiến thức về lứa tuổi, kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học và vận dụng trong lĩnh vực tham vấn học đường, kiến thức về về đo lường và đánh giá trong giáo dục, kiến thức về các công cụ đánh giá, xử lý số liệu, các phương pháp thống kê trong giáo dục, có những kiến thức trong quản lý và quản lý giáo dục và quản lý hoạt động tham vấn học đường, có kiến thức về quản trị học và cách quản trị trong nhà trường …. Từ đó có các ứng dụng hiệu quả trong tham vấn học đường.

            * Khối kiến thức theo khối ngành

KT05. Hiểu và vận dụng những nguyên tắc nghề nghiệp, thái độ và cách làm việc phù hợp, phù hợp với đạo đức nghề nghiệp, hiểu những cơ chế chính sách với ngành giáo dục và đào tạo, đặc biệt là lĩnh vực tham vấn học đường,  biết cách tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý trong nhà trường cho phụ huynh, học sinh và cộng đồng.

KT06. Hiểu và phân tích được cấu trúc xã hội và ảnh hưởng của nó tới hoạt động giáo dục, nắm bắt và phân tích được các lý thuyết phát triển con người trong học tập, phân tích được những biến đổi giáo dục trong mối liên quan với biến đổi xã hội và giữa giáo dục với con người, phân tích được cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân, và những đặc trưng của từng cấp học, ngành học. Nắm bắt được các quy định của chính sách đối với giáo dục.

KT07. Hiểu được các quá trình nảy sinh, hình thành những thuộc tính tâm lý của nhân cách cũng như những hiện tượng tâm lý xã hội, những ảnh hưởng và cơ chế ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý này tới con người trong xã hội và trong môi trường gia đình.

KT08. Hiểu rõ những vấn đề lý luận cơ bản về các lĩnh vực của Công tác xã hội và công tác xã hội trường học; Phân tích được những yếu tố tạo dựng lên hành vi con người trong xã hội; Hiểu và vận dụng được những kiến thức về giới, giới tính, những kiến thức về tham vấn học đường, tâm lý lứa tuổi để thực hiện các hoạt động tham vấn học đường cho đối tượng học sinh. Hiểu về các hoạt động của nhà trường qua đó vận dụng được kiến thức để huy động cộng đồng tham gia xây dựng văn hóa học đường và hỗ trợ học sinh.

* Khối kiến thức của nhóm ngành

KT09.  Hiểu những kiến thức cơ bản về giải phẫu sinh lý thần kinh cấp cao; nắm được các kiến thức cơ bản về quá trình nhận thức của con người; những vấn đề liên quan đến rối nhiễu tâm lý, những kiến thức về tâm bệnh học, hiểu và vận dụng được những kiến thức về đo lường và đánh giá trong tâm lý giáo dục qua đó có thể nhận biết được những khó khăn tâm lý, rỗi nhiễu tâm lý của học sinh trong học đường

KT10. Hiểu và phân tích được các yếu tố tâm lý cá nhân trong quá trình lựa chọn và định hướng nghề nghiệp; hiểu và phân tích được các lý thuyết về tham vấn và tham vấn hướng nghiệp, nắm bắt được quy trình, các bước thực hiện ca tham vấn tâm lý và hướng nghiệp; vận dụng được các phương pháp tâm lý trong tham vấn và tham vấn hướng nghiệp cho học sinh. Hiểu được các quy điều đạo đức và các yếu tố pháp lý khi thực hiện các ca can thiệp, trị liệu và tham vấn tâm lý.

KT11. Có kiến thức về năng lực nhận thức, các quy luật trọng nhận thức, vận dụng các quy luật của nhận thức trong nghiên cứu tâm lý con người, đồng thời hiểu được những kiến thức cơ bản về giáo dục như giáo dục gia đình, giáo dục hòa nhập, lý thuyết và phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp phù hợp với các định hướng đổi mới giáo dục trong tình hình mới, xu hướng giáo dục gia đình, giáo dục phát triển bền vững.

* Khối kiến thức ngành

Kiến thức chung của ngành

KT12. Hiểu và vận dụng được lý thuyết về các kỹ năng tham vấn cơ bản để thực hiện trên trường hợp thực tế, vận dụng được kiến thức về  tâm bệnh học, đánh giá tâm lý để quản lý các trường hợp trong quá trình hỗ trợ.

Kiến thức ngành theo lĩnh vực tham vấn sức khỏe tâm thần

KT13. Vận dụng được kiến thức để tổ chức dịch vụ tham vấn trong nhà trường, các bước tiến hành tham vấn cá nhân học sinh có hành vi lệch chuẩn và các vấn đề tổn thương sức khỏe tâm thần, tham vấn cho phụ huynh và gia đình, tham vấn cho giáo viên về chiến lược  quản lý hành vi lớp học cũng như tham vấn sơ cứu tâm lý khi xuất hiện khủng hoảng trường học.

 Kiến thức ngành theo lĩnh vực Tham vấn và can thiệp các vấn đề học tập và hướng nghiệp

KT14. Vận dụng kiến thức về các biểu hiện, cách đánh giá, các bước tham vấn về rối loạn học tập, các dạng khuyết tật ở người học, các xu hướng nghề nghiệp, đặc điểm của tâm lý học lao động để lập kế hoạch và triển khai tham vấn các vấn đề học tập và hướng nghiệp cho người học.

Kiến thức ngành theo lĩnh vực Công tác xã hội học đường

KT15. Vận dụng kiến thức về chính sách xã hội trường học, kiến thức về mô hình, quy trình các bước triển khai công tác xã hội với cá nhân, với nhóm, cho những đối tượng cụ thể (học sinh có hoàn cảnh đặc biệt), các vấn đề cụ thể (bình đẳng giới và phòng chống bạo lực) để triển khai thực hành và quản trị công tác xã hội trường học trên thực tế.

2.  Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chung

KN01. Giao tiếp có hiệu quả với học sinh, đồng  nghiệp, phụ huynh và các bên liên quan khác.

KN02. Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam và sử dụng được trong hoạt động giao tiếp.

2.2. Kĩ năng chuyên môn

KN03. Có kĩ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lí thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau như kỹ năng nhận diện vấn đề, sử dụng các công cụ để đánh giá vấn đề, phân tích vấn đề, lên kế hoạch hỗ trợ tổng thể cho người học, phụ huynh, giáo viên, nhà trường, thực hiện các kỹ thuật tham vấn hỗ trợ và công tác xã hội để giải quyết vấn đề, theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp, quản lý và dự phòng những vấn đề trong tương lai.

KN04. Có kĩ năng quản trị và sử dụng các công nghệ giáo dục hiệu quả để tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục, huy động các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng văn hóa học đường, ra quyết định dựa trên nguyên tắc đạo đức để xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh trong môi trường học đường.

KN05. Có kĩ năng vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng sử dụng công nghệ trong giáo dục; kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, lập kế hoạch cho các hoạt động giáo dục, tham vấn, công tác xã hội học đường đáp ứng nhu cầu hỗ trợ của học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường.

KN06. Có kỹ năng ứng xử phù hợp với hành vi của người học, tư vấn và hỗ trợ để người học tự ra quyết định và giải quyết vấn đề của cá nhân, điều chỉnh hành vi và thái độ, khơi dậy lòng tự trọng, tự tôn giá trị và tự hoàn thiện bản thân.

KN07. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm,hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục; kỹ năng sáng tạo trò chơi giáo dục giá trị sống; kỹ năng thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn về giá trị và kỹ năng sống, rèn luyện ý thức công dân trong cộng đồng. Đề xuất được các biện pháp và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường.

3. Chuẩn đầu ra về năng lực

KN08.  Hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông , trách nhiệm công dân; trung thực, dũng cảm vì lương tri, lẽ phải.

KN09. Tác phong làm việc khoa học, ý thức giữ gìn và quảng bá hình ảnh của người giáo viên, chuyên viên tham vấn của nhà trường đối với xã hội.

KN10. Theo đuổi đam mê nghề nghiệp, chấp nhận sự khác biệt, có ý thức trách nhiệm cộng đồng, tham gia vào các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể là tư vấn viên trong lĩnh vực TVHĐ, có thể đảm nhiệm các vị trí:

A. Chuyên viên TVHĐ chuyên trách tại các cơ sở giáo dục: Người tổ chức và trực tiếp thực hiện các hoạt động TVHĐ tại các trường Tiểu học, THCS, THPT; tại trường Mầm non, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học. Có thể tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ TVHĐ cho đồng nghiệp là các giáo viên kiêm nhiệm; Lãnh đạo nhóm / tổ TVHĐ trong cơ sở giáo dục và phụ huynh, cộng đồng.

B. Cán bộ hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu khoa học: về các lĩnh vực TVHĐ như Tâm lý học đường, Tư vấn giáo dục- hướng nghiệp và Công tác XH trường học ở các trường đại học và cao đẳng, các học viện, viện NCKH và trung tâm nghiên cứu và ứng dụng về giáo dục,v.v. trong phát triển đội ngũ và nghề nghiệp TVHĐ.

C. Chuyên viên phụ trách công tác TVHĐ: trong các cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT, giúp việc cho cán bộ lãnh đạo Sở, Phòng GD&ĐT, tham gia tổ chức, triển khai các hoạt động giáo dục có liên quan đến các lĩnh vực chuyên sâu về Tư vấn hướng nghiệp, Tâm lý học học đường và CTXH học đường ở các cấp học và các hoạt động phát triển công tác TVHĐ nói chung.

D. Cán bộ phụ trách các hoạt động liên quan đến phát triển hệ thống TVHĐ: trong các đoàn thể, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các cơ sở dịch vụ tâm lý giáo dục,v.v.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến ngành và chuyên ngành TVHĐ;

- Cử nhân ngành TVHĐ có cơ hội học bằng kép các ngành (Khoa học Giáo dục; Công nghệ giáo dục, Quản trị chất lượng, Quản trị trường học, v.v.) trong tại trường Đại học Quốc Gia Hà Nội;

- Cử nhân ngành TVHĐ có cơ hội học lên bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) các chuyên ngành (Tham vấn học đường; Công tác xã hội; Tâm lý học lâm sàng; Quản trị trường học, v.v.) trong ĐHQGHN và các cơ sở giáo dục khác.

 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                      137 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung (Chưa tính các học phần GDTC, GDQPAN và KNBT):

16 tín chỉ

  • Khối kiến thức theo lĩnh vực:

+ Bắt buộc:

+ Tự chọn:

22 tínchỉ

17 tín chỉ

5/7 tín chỉ

  • Khối kiến thức theo khối ngành:

32 tín chỉ

+ Bắt buộc:

20 tín chỉ

+ Tự chọn:

12/21 tín chỉ

  • Khối kiến thức theo nhóm ngành:

30 tín chỉ

+ Bắt buộc:

21 tín chỉ

+ Tự chọn:

9/18 tín chỉ

  • Khối kiến thức ngành:

+ Bắt buộc:

+ Tự chọn (1 trong 3 hướng)

37 tín chỉ

12 tín chỉ

12/36 tín chỉ

  • Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

13 tín chỉ

 

Sự kiện

  • 12 Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Giáo dục lần thứ III, nhiệm kỳ 2020 - 2025
    Jun
Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ