Quản trị trường học

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC

(NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

(Ban hành theo Quyết định số  4590 /QĐ-ĐHQGHN, ngày  28    tháng   11  năm 2017

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

   + Tiếng Việt: Quản trị trường học (Ngành đào tạo thí điểm)

   + Tiếng Anh: School Administration

  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

   + Tên tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản trị trường học

   + Tên tiếng Anh: The Degree of Bachelor in School Administration

  • Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình trang bị cho người học các kiến thức cơ bản, cốt lõi về quản trị tổ chức và cơ sở giáo dục gồm quản trị hành chính, quản trị nhân sự, quản trị hoạt động dạy học và giáo dục, quản trị thiết kế và thực thi chương trình giáo dục, quản trị các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, quản trị chất lượng giáo dục... Khi đạt được trình độ cử nhân quản trị trường học, người học sẽ có năng lực tác nghiệp giáo dục trong cơ sở giáo dục: hỗ trợ phát triển chuyên môn của các giáo viên, nhân viên; tổ chức, hỗ trợ và giám sát hoạt động dạy học và giáo dục; tư vấn cho lãnh đạo và quản lý nhà trường về quản trị trường học; hướng dẫn, tổ chức cho giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và giáo dục; hỗ trợ, tư vấn cho cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng trong các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, hướng nghiệp cho học sinh,...

Về mặt phát triển chuyên môn cá nhân, người học có thể theo học thạc sĩ và tiến sĩ về quản trị trường học, quản lý giáo dục.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị trường học, người học có thể:

  • Phát triển các kỹ năng quản trị hành chính và tổ chức, thiết lập và thực thi các chính sách của nhà trường, duy trì hồ sơ học thuật, hồ sơ tài chính, hồ sơ tự đánh giá của nhà trường…
  • Phát triển các kỹ năng cần thiết về quản trị nguồn nhân lực, khuyến khích và hỗ trợ giáo viên, nhân viên; sử dụng các kỹ thuật đánh giá hiệu quả công việc, các phương pháp cải tiến giảng dạy của giáo viên, nhân viên; giám sát, hỗ trợ và cải tiến điều kiện học tập của học sinh;
  • Tham gia xây dựng, đánh giá, điều chỉnh chương trình giảng dạy và các chương trình giáo dục và đo lường kết quả của chương trình;
  • Có khả năng trợ giúp người học và giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng trong giải quyết vấn đề liên quan đến phát triển thể chất, tinh thần, hướng nghiệp của học sinh và các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường;
  • Có kỹ năng giám sát các lĩnh vực hoạt động chủ chốt trong trường học để đảm bảo chất lượng giáo dục, sự an toàn trong nhà trường.

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị trường học, người học có các kỹ năng khác:

- Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.

- Có kỹ năng giải quyết vấn đề.

- Có kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Có kỹ năng giao tiếp (bằng ngôn ngữ, trong đó có ngoại ngữ).

- Có kỹ năng thiết lập các mối quan hệ cộng đồng.

3. Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị nhà trường; nắm vững kỹ thuật để giải quyết các hoạt động tác nghiệp trong nhà trường; tích lũy được kiến thức nền tảng về giáo dục và đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn, có kiến thức quản lí, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo, và có kiến thức và năng lực chuyên môn cụ thể như sau:

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp;

- Hiểu được những nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lí luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo Việt Nam;

- Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch;

- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục;

- Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Phân tích và vận dụng được các lý thuyết cơ bản của tâm lý học, giáo dục học, quản trị học, tổ chức học và hiểu biết về pháp luật, kinh tế, văn hóa đất nước, địa phương, dân tộc... vào thực tiễn quản trị cơ sở giáo dục;

- Sử dụng được các lý thuyết của khoa học xã hội, nhân văn để kết nối và huy động các nguồn lực trong xã hội để phát triển nhà trường.

1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Hiểu và vận dụng được kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội để quản trị các cơ sở giáo dục;

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và các chính sách pháp luật, kinh tế, xã hội có liên quan trong việc tư vấn và thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục tại nhà trường.

1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học, tổ chức học, quản trị học vào việc ra đưa ra các quyết định quản trị;

- Áp dụng được lý luận cơ bản của quản trị học và quản trị nhà trường vào thực tiễn tại cơ sở giáo dục;

- Hiểu và phân tích được mô hình hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản pháp luật liên quan;

- Đánh giá và khai thác được các các mô hình quản trị nhà trường tại một số quốc gia có nền giáo dục tiên tiến để vận dụng tại Việt Nam;

- Phân tích và đánh giá các chương trình giáo dục để vận dụng trong hoạt động cải tiến và phát triển chương trình nhà trường;

1.5. Kiến thức ngành

- Vận dụng được lý luận quản trị vào thiết kế các vị trí việc làm tại cơ sở giáo dục cụ thể;

- Giải thích được cơ cấu tổ chức và cơ chế quản trị trong cơ sở giáo dục, cơ quan giáo dục, cũng như các tổ chức giáo dục khác;

- Xây dựng được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong một cơ sở giáo dục;

- Biết cách quản trị tài chính, cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục;

- Xây dựng được kế hoạch quản lý chất lượng, đánh giá trong dạy học và giáo dục;

- Sử dụng được công nghệ thông tin trong vị trí công tác cụ thể;

- Ứng dụng các kiến thức đã học vào tìm hiểu quản trị trường học trong các  lĩnh vực và hoạt động cụ thể tại các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các tổ chức giáo dục.

1.6. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo trong chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo và thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng tư vấn các chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến thường xuyên các hoạt động chuyên môn.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

- Có kỹ năng vận dụng lý thuyết và thực tiễn để hoàn thành công việc đáp ứng đòi hỏi của giáo dục và nhà trường trong những bối cảnh khác nhau;

-  Có năng lực tư vấn để xử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động chuyên môn của nhà trường;

- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ vào quản trị hành chính, nhân sự, chất lượng giáo dục và phát triển chuyên môn cho giáo viên nhằm phục vụ đào tạo, dạy học và các hoạt động giáo dục;

- Lập kế hoạch, tham gia thực hiện, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu, thu thập thông tin, tổng hợp ý kiến và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực hoạt động của nhà trường;

- Lập dự toán và tham gia vào hoạt động quản trị tài chính, quản trị cơ sở vật chất của nhà trường, huy động các nguồn tài trợ trong nhà trường;

- Kết nối và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào phát triển nhà trường;

- Tham gia tư vấn, lựa chọn, đánh giá và phát triển các chương trình giáo dục, sách giáo khoa phục vụ cho hoạt động của nhà trường;

- Có kỹ năng phân tích bối cảnh xã hội, bối cảnh địa phương và nhà trường trên cơ sở đó đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực đến lĩnh vực chuyên môn; đánh giá và chủ động với những thay đổi của bối cảnh tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của nhà trường.

2.1.2. Kỹ năng nhận thức

- Có kỹ năng đánh giá, quản lý bản thân tăng cường trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.

- Có kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo trong giải quyết công việc.

- Có kỹ năng học hỏi, hợp tác và làm việc theo đội, nhóm.

- Có kỹ năng xác định phương pháp làm việc hiệu quả cho từng loại công việc thu hút sự tham gia của đồng nghiệp.

2.2. Kỹ năng bổ trợ

- Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các nội dung của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

- Có kỹ năng giao tiếp, quản lý ấn tượng cá nhân và nhà trường;

- Có kỹ năng gây ảnh hưởng và tác động đến những người khác, kỹ năng thuyết phục, thương lượng, tìm kiếm sự giúp đỡ;

- Có kỹ năng thích ứng với những thay đổi.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn;

- Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo;

- Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp;

- Chính trực, tự tin, linh hoạt, phản biện, sáng tạo.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Công bằng, trung thực và trách nhiệm trong công việc;

- Có tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;

- Giữ gìn và quảng bá hình ảnh của người giáo viên, nhân viên của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục;

- Có ý thức trách nhiệm cộng đồng, tham gia vào các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

4. Vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên quản trị giáo dục trong các cơ sở giáo dục (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học) và các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo);

- Chuyên viên quản trị giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường xuyên – dạy nghề - hướng nghiệp (Trung tâm giáo dục thường xuyên - dạy nghề - hướng nghiệp cấp tỉnh, huyện, quận); cơ sở giáo dục cộng đồng (Trung tâm học tập cộng đồng); các cơ sở đào tạo bồi dưỡng, các cơ quan quản lý giáo dục của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức giáo dục ngoài công lập, các tổ chức quốc tế đang hoạt động ở Việt Nam,…

- Chuyên viên quản trị giáo dục trong các hoạt động liên quan đến phục vụ cho giáo dục cộng đồng.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có khả năng tự học tập về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến quản trị trường học, quản lý giáo dục;

- Cử nhân ngành Quản trị trường học có cơ hội học tập, nghiên cứu ở bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Quản trị trường học, Quản lý giáo dục.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:                  134 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung: (Chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, Kỹ năng bổ trợ):                                27 tín chỉ
  • Khối kiến thức theo lĩnh vực:                          6 tín chỉ              
  • Khối kiến thức theo khối ngành:                    19 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                          12 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                  7 tín chỉ/16 tín chỉ

  • Khối kiến thức theo nhóm ngành:                    24 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                          12 tín chỉ             

+ Tự chọn:                                                  12 tín chỉ/24 tín chỉ

  • Khối kiến thức ngành:                                    58 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                          30 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                  12 tín chỉ/24 tín chỉ

+ Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:             16 tín chỉ

         2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(chưa tính các học phần từ 9-11)

27

 

 

 

 

1

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

2

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

3

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI1005

4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

5

INT1004

Tin học cơ sở

Introduction to Informatics

3

17

28

 

 

6

 

Ngoại ngữ  cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General Russian 1

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General French 1

 

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General Chinese 1

 

 

 

 

 

7

 

Ngoại ngữ  cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General French 2

 

 

 

 

FLF2301

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

8

 

Ngoại ngữ  cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General English 3

 

 

 

 

FLF2102

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

 

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General French 3

 

 

 

 

FLF2302

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

9

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

10

 

Giáo dục quốc phòng–an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

11

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

 

 

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

6

 

 

 

 

12

SCA1001

Quản trị học

Administration

3

30

12

3

 

13

PSE2002

Giáo dục học

Education

3

30

15

0

 

III

Khối kiến thức theo  khối ngành

19

 

 

 

 

III.1

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

14

SCA1002

Đại cương về Quản trị trường học

Introduction to Educational Administration

3

33

9

3

SCA1001

15

MNS2064

Hành chính học đại cương

General Administrative Science

3

33

9

3

 

16

PSE2001

Đại cương tâm lý học và tâm lý học nhà trường

General psychology and school psychology

3

30

15

0

 

17

PSE2004

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3

26

16

3

 

III.2

Các học phần tự chọn

7/16

 

 

 

 

18

SCA1003

Công nghệ giáo dục trong thời kỳ 4.0

Educational Technology in Revolution Industrial 4.0

3

17

25

3

 

19

EDM1004

Xã hội học và xã hội học giáo dục

Sociology and Educational Sociology

3

31

14

0

 

20

EDM2003

Kinh tế học giáo dục

Education Economics

3

31

14

0

 

 

 

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

21

SCA1004

Lí thuyết về hành chính trong các tổ chức giáo dục

Theories  of Administration in Educational Institutions

4

40

16

4

 

22

SCA1005

Lý luận dạy học hiện đại

Modern teaching Theories

3

33

9

3

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

24

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

23

SCA2001

Ứng dụng tâm lý học trong quản trị nhà trường

Applied psychology in school administration

3

33

12

0

PSE2001

24

EDM2006

Hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở pháp lý trong quản lý giáo dục

The National Education System and the Legal Basis for Management Education

3

33

9

3

 

25

SCA2002

Giám sát  hoạt động Giáo dục trong Nhà trường

Supervising  Educational Activities in Schools

3

39

6

0

EDM2006

 

26

 

SCA2003

Quản lý chương trình nhà trường

School based curriculum management

3

36

6

3

 

IV.2

 Các học phần tự chọn

12/24

 

 

 

 

27

SCA2004

Quản trị chiến lược trong nhà trường

Strategic Administration in School

3

33

9

3

SCA1001

 

 

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

28

SCA2005

Quản trị Trường học trong mối quan hệ giữa Nhà trường và cộng đồng.

School Administration in the relationship between the school

3

36

9

0

SCA1001

29

SCA2006

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

Applied IT  in schools Administration

3

30

15

0

SCA1003

30

SCA2007

Quan hệ nội bộ  trong nhà trường

Interior relations in Schools

3

33

9

3

 

31

SCA2008

Xây dựng văn hóa nhà trường

Schools Culture Development

3

33

9

3

 

32

SCA2009

Kỹ năng Quản trị Trường học 1

School Adminitration Skills 1

3

33

9

3

 

33

SCA2010

Kỹ năng Quản trị Trường học 2

School Adminitration Skills 2

3

33

9

3

 

34

SCA2011

Kỹ năng Quản trị Trường học 3

School Adminitration Skills 3

3

33

9

3

 

  

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

V

 Khối kiến thức ngành

58

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

30

 

 

 

 

35

SCA3001

Giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường

Supervision of teaching activities at School

4

33

18

9

 

36

SCA3002

Chính sách và thực thi quản trị trường học

Schools Adminitration, Policies and Practice

3

33

9

3

 

37

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

24

6

0

 

38

SCA3003

Quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

Human Resources Administration in School

3

33

12

0

 

39

SCA3004

Quản lý tài chính trong nhà trường

Financial Management at School

3

33

9

3

 

40

SCA3005

Quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường

Infrastructure Management at School

3

33

9

3

 

41

SCA3006

Đảm bảo chất lượng trong giáo dục

Quality Assurance in Education

3

36

9

0

 

 

 

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

42

EDM2002

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và đào tạo

Administrative and Management of Education

3

36

6

3

 

43

EAM1001

Đánh giá trong giáo dục

Assessment in Education

3

33

9

3

 

44

CAL3007

Lý luận pháp luật về phòng chống tham nhũng

Theories and Law on Anti-corruption

3

30

15

0

 

V.2

Các học phần tự chọn

12/24

 

 

 

 

45

EDM3009

Huy động cộng đồng phát triển giáo dục

Community mobilization in Education

3

33

12

0

 

46

SCA3007

Tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường

Career Counseling in School

3

33

9

3

 

47

SCA3008

Quản trị dự án trong trường học

Project Administration in School

3

33

12

0

 

48

SCA3009

Quản trị thương hiệu và Marketing của nhà trường

Brand Management and Marketing of  school

3

33

9

3

 

49

SCA3010

Lãnh đạo sáng tạo

Creative leadership

3

30

12

3

 

 

 

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học

phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

50

PSE2006

Tư vấn tâm lý học đường

Psychological counseling in schools

3

17

25

3

 

51

SCA3011

Hệ thống thông tin trong quản trị trường học

Information System in school Administration

3

33

12

0

 

52

SCA3012

Quản trị thông tin trong trường học

Administration information in Schools

3

17

25

3

 

V.3

 Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

16

 

 

 

 

53

SCA4001

Thực tập nghiệp vụ 1

Internship 1

4

9

51

0

 

54

SCA4002

Thực tập nghiệp vụ 2

Internship 2

6

15

75

0

SCA4001

55

SCA4003

Khóa luận tốt nghiệp

Undergraduate Thesis

6

0

30

60

SCA4002

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

 

56

SCA4004

Thực hành quản trị trường học

School Adminitration Practices

3

33

12

0

SCA4002

57

SCA4005

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong cơ sở giáo dục

Adminnistrative Managment in Educational Institutions

3

33

12

0

SCA4002

 

Tổng cộng

134

 

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁN BỘ GIẢNG DẠY (chi tiết tại đây)

5. Tóm tắt nội dung học phần (Ghi theo số thứ tự trong khung chương trình)

I. Khối kiến thức chung (27 tín chỉ)

1. PHI1004. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 1 (2 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: Không

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin phần 1 cung cấp cho người học hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về bản chất của thế giới, những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới vật chất; bản chất, nguồn gốc, kết cấu của ý thức và biện chứng của quá trình nhận thức; những quy luật khách quan chi phối sự vận động phát triển xã hội loài người. Từ đó giúp người học hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học khoa học, có khả năng vận dụng thế giới quan và phương pháp luận khoa học vào hoạt động nhận thức và thực tiễn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.

2. PHI1005. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 2

Học phần tiên quyết: PHI1004

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin (phần 2) trình bày những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua việc nghiên cứu 3 học thuyết kinh tế: học thuyết về giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các học thuyết này không chỉ làm rõ những quy luật kinh tế chủ yếu chi phối sự vận động của nền kinh tế thị trường, của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn là cơ sở quyết định sự vận động của những quan hệ, những quy luật chính trị - xã hội như quy luật về cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, về chính đảng của giai cấp công nhân, về cách mạng xã hội chủ nghĩa… Những quy luật kinh tế và quy luật chính trị - xã hội này luận giải tính tất yếu của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

3. POL1001. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Học phần tiên quyết: PHI1005

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới.

- Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. HIS1002. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Học phần tiên quyết: POL1001

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trình bày rõ bối cách lịch sử và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; cung cấp những kiến thức cơ bản, với nguồn tư liệu xác thực đường lối cách mạng của Đảng, bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị... của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới về một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội; Nêu lên những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm về xác đinh và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng để vận dụng sáng tạo vào giai đoạn cách mạng hiện tại vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

5. INT1004. Tin học cơ sở

Học phần tiên quyết: Không

Tóm tắt nội dung học phần:

Mô đun 1- Tin học Đại cương

- Phần 1: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở về thông tin, máy tính, phần mềm và các ứng dụng công nghệ thông tin.

- Phần 2: Cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng sử dụng hệ điều hành, sử dụng các phần mềm văn phòng thông dụng và khai thác một số dịch vụ trên Internet.

Mô đun 2- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

- Hệ thống hóa và nâng cao kiến thức về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ; rèn các kỹ năng  sử dụng một hệ quản trị dữ liệu cụ thể.

- Giới thiệu lập trình quản lý thông qua macro và môđun đơn giản trong Visual Basic.

6. Ngoại ngữ cơ sở 1 (4 tín chỉ )

(FLF2101; FLF2201; FLF2301; FLF2401)

7. Ngoại ngữ cơ sở 2 (5 tín chỉ )

(FLF2102; FLF2202; FLF2302; FLF2402)

8. Ngoại ngữ cơ sở 3 (5 tín chỉ)

(FLF2103; FLF2203; FLF2303; FLF2403)

9. PES1001. Giáo dục thể chất  (4 tín chỉ)

10. CME1001. Giáo dục quốc phòng  (8 tín chỉ)

11. CSS1001. Kỹ năng bổ trợ

II. Khối kiến thức chung theo lĩnh vực (6 tín chỉ)

II.1. Học phần bắt buộc (6 tín chỉ)

12. SCA1001: Quản trị học (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: Không

Tóm tắt nội dung

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về các quan niệm, chức năng quản trị, các cấp quản trị trong tổ chức theo nhiệm vụ và kỹ năng cần có; hướng tới hình thành sự chủ động của nhà quản trị được đào tạo nhằm thích ứng với những tác động của môi trường quản trị, đặc biệt là môi trường hội nhập và toàn cầu hóa mang lại cho mỗi nhà trường.

13. PSE2002: Giáo dục học (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:

Tóm tắt nội dung:

Giáo dục học là học phần tích hợp cao các tri thức lý luận GDH và các định hướng phát triển kỹ năng nghề nghiệp, trang bị cho người học một hệ thống kiến thức đại cương, cơ bản, hiện đại của giáo dục học, lịch sử giáo dục, về mối quan hệ giữa giáo dục và sự phát triển, và những vấn đề cơ bản của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông, nhà giáo và người học.

Học phần cũng cung cấp cho SV sư phạm một hệ thống tri thức giáo dục học về tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục, hệ thống kỹ năng quản lý lớp học của một giáo viên và công tác giáo viên chủ nhiệm, các kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục cơ bản trong trường phổ thông trung học. Trên cơ sở đó, người học có thể đối chiếu, phát triển, vận dụng trong các loại hình nhà trường khác, bậc học khác. Các kỹ năng chủ yếu được hình thành qua thực hành trên lớp học, có sự gắn kết chặt chẽ với hoạt động thực hành kỹ năng nghề nghiệp và kiến tập sư phạm tại trường trung học.

III. Khối kiến thức theo khối ngành (19 tín chỉ)

III.1. Các học phần bắt buộc (12 tín chỉ)

14. SCA1002: Đại cương về quản trị trường học (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA1001

Tóm tắt nội dung:

Chuyên đề trình bày phương thức quản trị trong thiết chế trường học hiện nay, trình bày khái niệm và lý thuyết về quản trị giáo dục được thể hiện theo các chủ đề đại diện cho cuộc sống thực tế và thực tại của các quản trị viên trường học. Các khái niệm, lý thuyết này là các công cụ để nâng cao kỹ năng, hành vi và khả năng của các quản trị viên, giúp các quản trị viên ý thức hơn về vai trò và trách nhiệm của mình trong nhà trường.

15. MNS2064:Hành chính học đại cương (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:

Tóm tắt nội dung:

Học phần bao gồm các nội dung: một số vấn đề cơ bản về hành chính học; chức năng hành chính nhà nước; thể chế của nền hành chính nhà nước; tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; quyết định hành chính nhà nước; kiểm soát đối với hành chính nhà nước.

16. PSE2001: Đại cương tâm lý học và tâm lí học nhà trường (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: Không

Tóm tắt nội dung:

Học phần Đại cương tâm lý và tâm lý học nhà trường cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tâm lý học và vận dụng kiến thức đó vào trong nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học và giáo dục. Nội dung Học phần đề cập đến các vấn đề: Lịch sử tâm lý học. Các trường phái tâm lý học, quan điểm duy vật biện chứng về tâm lý và các phương pháp nghiên cứu. Cơ sở sinh lý thần kinh của tâm lý. Sự phát triển của con người qua các giai đoạn lứa tuổi. Quá trình nhận thức của con người. Sự phát triển trí tuệ và các biện pháp phát triển trí tuệ. Các vấn đề ý thức và vô thức trong đời sống tâm lý con người. Các lý thuyết về sự học. Hoạt động học tập và đặc điểm hoạt động học tập của người học. Trí nhớ và các quá trình trí nhớ. Quên và các biện pháp chống quên. Giới thiệu về động cơ, động cơ học tập và các biện pháp hình thành động cơ học tập cho học sinh. Đời sống tình cảm và các đặc điểm của đời sống tình cảm. Vấn đề stress và quản lý stress. Các rối loạn tâm lý xảy ra ở học sinh. Các vấn đề nhân cách, cấu trúc nhân cách và những đặc điểm nhân cách của học sinh với việc học. Hoạt động dạy học và nhân cách người giáo viên. Các biện pháp phát triển nhân cách người giáo viên.

17. PSE2004: Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:

Tóm tắt nội dung:

“Phương pháp nghiên cứu khoa học” là Học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân các ngành khoa học giáo dục. Học phần được thiết kế với thời lượng 3 tín chỉ và nhằm mục đích cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu thực hiện các loại hình nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục như bài tập lớn, khoá luận tốt nghiệp, báo cáo khoa học, bài báo khoa học. Học phần được thiết kế theo các  nội dung cơ bản sau :

• Hệ thống khái niệm cơ bản : Khoa học, nghiên cứu khoa học, các quan điểm tiếp cận về nghiên cứu khoa học giáo dục, các lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục. Một số nguyên tắc, yêu cầu khi thực hiện đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục;

• Đặc điểm và phân loại các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục;

• Lựa chọn và triển khai một số phương pháp nghiên cứu trong khoa học giáo dục;

• Kĩ thuật xử lý số liệu và phân tích kết quả ;

• Quy trình tiến hành một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, thiết kế đề cương nghiên cứu;

• Trình bày một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục dưới các hình thức khác nhau như bài tập lớn, khoá luận tốt nghiệp, báo cáo khoa học;

• Tiêu chí đánh giá và đánh giá một nghiên cứu khoa học giáo dục.

Học phần sẽ được thực hiện dưới hình thức đan xen các phần lý thuyết và thực hành, trong đó hoạt động thực hành chiếm phần lớn thời lượng Học phần và dưới các hình thức khác nhau như cá nhân, nhóm, xê mi na .

18. SCA1003: Công nghệ giáo dục trong thời kỳ 4.0 (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: Không

Tóm tắt nội dung:

Mục tiêu Học phần là trang bị cho sinh viên các kiến thức rộng về nguyên tắc công nghệ, phương pháp tổ chức và tiến hành, công cụ trợ giúp cho hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hội nhập quốc tế. Sau khi hoàn tất Học phần, người học sẽ có một cái nhìn tổng quan các lĩnh vực kiến thức của ngành, nắm vững các nguyên tắc phát triển và ứng dụng phần mềm trong dạy học và giáo dục. Người học có thể vận dụng các kiến thức cơ bản này vào trong hoạt động nhà trường nói chung bao gồm cả hoạt động kiểm định và quản lí chất lượng giáo dục.

19. EDM1004: Xã hội học và xã hội học giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

- Đây là học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Xã hội học;

- Học phần này cùng với môn Xã hội học kinh tế, Xã hội học chính trị, Xã hội học văn hoá và một số môn khác tạo nên khối kiến thức chuyên ngành Xã hội học rất cần thiết cho sinh viên ngành Xã hội học;

- Học phần cung cấp các cách tiếp cận lý luận hiện đại giúp sinh viên có cái nhìn chuyên sâu từ góc độ xã hội học về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, một lĩnh vực quốc sách hàng đầu của sự phát triển đất nước;

- Cung cấp cho sinh viên một hệ thống các phạm trù, khái niệm và phương pháp luận nghiên cứu xã hội học về vị trí, vai trò của giáo dục trong xã hội, sự biến đổi giáo dục và biến đổi xã hội và mối quan hệ của giáo dục với các thiết chế xã hội;

- Góp phần hình thành thế giới quan khoa học, phát triển tư duy lý luận về sự hình thành, vận động và biến đổi mối quan hệ giữa giáo dục với con người và giáo dục với xã hội;

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực, kỹ năng tổng hợp, phân tích các vấn đề lý luận nảy sinh trong quá trình phát triển chuyên ngành xã hội học giáo dục;

- Góp phần hình thành năng lực và kỹ năng vận dụng lý thuyết và phương pháp xã hội học vào nghiên cứu giáo dục - đào tạo ở Việt Nam;

- Hình thành và nâng cao năng lực thu thập, xử lý và phân tích các dữ liệu định lượng và định tính về mối quan hệ giữa giáo dục với con người và giáo dục với xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước dưới tác động của hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hoá. 

20. EDM2003: Kinh tế học giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Kinh tế học giáo dục là môn khoa học mới có tính liên ngành, có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng, là Học phần nghiên cứu các vấn đề: (1) Các giá trị của kinh tế xã hội của giáo dục, làm rõ mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục; (2) Dự báo quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, giá trị kinh tế của việc bồi dưỡng lao động; (3) đầu tư giáo dục,(4) hiệu quả giáo dục; (5) Lao động và tiền lương của giáo viên.4

21.SCA1004: Lí thuyết về hành chính trong các tổ chức giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp những lý thuyết về quản trị truyền thống  và hiện  đại áp dụng cho các tổ chức giáo dục. Bản chất lý thuyết của nội dung học phần có liên quan đến những người học sẽ làm công việc quản trị tại  một loạt các cơ sở giáo dục. Lý thuyết tổ chức chung, mô hình tổ chức, các quan điểm mang tính  lịch sử về lý thuyết hành chính, thẩm quyền, quyền lực, động lực và lãnh đạo. Bên cạnh đó, người học cũng hình thành năng lực quản trị trường học thông qua  các tình huống mang tính  thực hành.

22.SCA1005: Lý luận dạy học hiện đại (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về lý luận dạy học hiện đại. Từ đó, Học phần góp phần hình thành cho sinh viên năng lực đánh giá, xây dựng kế hoạch và quản lý hoạt động dạy học trong công tác quản trị trường học tương lai . Nội dung Học phần được cấu trúc thành 5 chương: Lý luận dạy học hiện đại với tư cách là một khoa học; Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung dạy học; Phương pháp và kỹ thuật dạy học trong điều kiện đổi mới giáo dục; Hình thức tổ chức dạy học  hiện đại; Vấn đề đánh giá kết quả học tập trong dạy học hiện đại;

23. SCA2001: Ứng dụng tâm lý học trong quản trị nhà trường (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:PSE2001

Tóm tắt nội dung:

Học phần Tâm lý học trong quản trị nhà trường cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ứng dụng khoa học tâm lý học trong lĩnh vực quản trị nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị trường học nói chung. Nội dung Học phần đề cập đến các vấn đề: hành vi cá nhân, hành vi nhóm cụ thể như tự ý thức cá nhân, tri giác xã hội, các vấn đề trong quản lý con người trong cơ sở giáo dục như tạo động lực, khen thưởng, giải quyết xung đột, làm việc nhóm, những vấn đề thuộc về cá nhân nhà quản trị như giao tiếp, ra quyết định, vấn đề stress và quản lý stress…Với những kiến thức nêu trên, mỗi sinh viên sau khi học xong với tư cách là nhà quản trị trường học trong tương lai sẽ có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt vai trò này.

24. EDM2006: Hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở pháp lý trong quản lý giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần trình bày các nội dung cơ bản và các yếu tố tác động lên việc hình thành và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân của một nước. Cấu trúc chung của một hệ thống GD và cấu trúc của triển hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; các thiết chế giáo dục trong triển hệ thống giáo dục quốc dân và đặc điểm của chúng. Chuyên đề cũng mô tả bộ máy QLGD của Việt Nam với các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng. Từ các văn bản pháp lý hiện hành, chỉ rõ vai trò, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy QLGD ở Việt Nam.

25. SCA2002: Giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: EDM2006

Tóm tắt nội dung:

Học phần cũng cung cấp kiến thức chuyên ngành và hình thành kỹ năng tổ chức giám sát hoạt động dạy học diễn ra trong nhà trường, hình thành năng lực giám sát hoạt động dạy học như một phần của năng lực quản trị trường học. Nội dung Học phần bao gồm bốn chương: Những vấn đề chung về giám sát hoạt động dạy học trong trường học; Nguyên tắc và nội dung giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường; Quy trình và phương thức giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường; Vai trò của hiệu trưởng trong giám sát các hoạt động dạy học nhà trường.

26. SCA2003: Quản lý chương trình nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần gồm có 4 chương mở đầu là khái quát về chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục cũng như các cách tiếp cận phát triển chương trình giáo dục hiện nay nhằm cung cấp cho người học có được kiến thức tổng quan về phát triển chương trình giáo dục. Bên cạnh đó những  kiến thức được sắp xếp một cách hệ thống giúp người học có khả năng thiết kế chương trình cho từng Học phần cụ thể theo đúng qui trình. Một số vấn đề về phát triển chương trình giáo dục hiện nay cũng góp phần cụ thể hóa kiến thức và phân tích thực trạng về phát triển chương trình giáo dục  trong chính ngành học, Học phần mà  người học sẽ  đảm nhiệm.

27. SCA2004: Quản trị chiến lược trong nhà trường (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA1001

Tóm tắt nội dung:

Học phần sẽ giúp người học có được những kiến thức, kỹ năng và tầm nhìn cơ bản về dự báo phát triển giáo dục; chiến lược phát triển giáo dục. Từ đó có khả năng thực hiện dự báo phát triển giáo dục; vận dụng và triển khai chiến lược phát triển giáo dục ở một cơ sở giáo dục, một cơ quan quản lý giáo dục cụ thể trong thực tiễn công tác của mình. Nội dung học phần tập trung vào các vấn đề: Khái niệm dự báo, chiến lượng giáo dục; Mối quan hệ của chiến lược phát triển giáo dục với chính sách, dự báo, kế hoạch giáo dục; Các đặc trưng của chiến lược phát triển giáo dục; Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020.

28.SCA2005: Quản trị trường học trong mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA1001

Tóm tắt nội dung:

Chuyên đề trình bày một phương thức xây dựng ý tưởng và chiến lược để kết nối với cộng đồng trường học qua việc phát triển các mối quan hệ với học sinh, phụ huynh, giảng viên và nhà tuyển dụng;

Chuyên đề trình bày cơ sở lí luận của kế hoạch quan hệ công chúng,  phương thức giao tiếp với cộng đồng trong và ngoài nhà trường, các giao tiếp bằng văn bản với cộng đồng ngoài nhà trường, cách hợp tác với cha mẹ học sinh, giới truyền thông, các nhà huấn luyện, tình nguyện viên;

Khái niệm lập kế hoạch và quản lý khủng hoảng cũng được giới thiệu trong chuyên đề này;

Chuyên đề cũng giới thiệu về cách đánh giá hiệu quả trường học về kế hoạch quan hệ cộng đồng.

29.SCA2006: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA1003

Tóm tắt nội dung:

Vai trò của khoa học máy tính trong công tác quản lí  nói chung va quản lí giáo dục nói riêng. Tin học văn phòng và khai thác mạng. Giới thiệu các phần mền quản lí thông dụng trong giáo dục, trong quản lí cơ sở giáo dục, nhà trường nhằm tin học hoá công tác quản lí. Ứng dụng các công nghệ tin học trong việc quản lí, triển khai các hoạt động của cơ sở đào tạo, trong hoạt động quản lí giáo dục.

30.SCA2007: Quan hệ nội bộ trong nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần bao gồm: những vấn đề cơ bản về quan hệ công chúng như khái niệm, đặc điểm, vai trò của quan hệ công chúng; quản lý quan hệ công chúng chiến lược, quản lý vấn đề, quản lý rủi ro, quản lý khủng hoảng; Quan hệ công chúng ứng dụng trong trường học; hoạt động quan hệ công chúng của Nhà trường với báo chí, nội bộ tổ chức và với cộng đồng.

SCA3013: Xây dựng văn hóa nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Trên con đường tự chủ và để khẳng định tên tuổi của mình, mỗi con người hình thành cho mình một cá tính, và cũng như vậy, mỗi nhà trường hình thành cho mình một bản sắc văn hóa. Văn hóa nhà trường nằm trong mối quan hệ của nhiều tầng bậc văn hóa, trong đó có sự gắn kết chặt chẽ với văn hóa của từng lớp học, với sự đóng góp, hội nhập của từng người dạy và người học. Điều quan trọng là văn hóa nhà trường phải luôn song hành với sứ mạng và mục tiêu đào tạo mà nhà trường đã đặt ra, hướng tới sự phát triển bền vững của nhà trường.

Chuyên đề “Xây dựng văn hóa nhà trường” bàn tới vai trò của văn hóa tổ chức nói chung và văn hóa nhà trường nói riêng; nhận diện những biểu hiện văn hóa tích cực và tiêu cực, tìm hiểu những khó khăn, thách thức khi xây dựng, nuôi dưỡng những giá trị văn hóa tốt đẹp của nhà trường; chuẩn bị cho nhà quản lý những công cụ tác động tới chính văn hóa của trường mình, vun trồng để nó thực sự hỗ trợ cho việc dạy và học

32. SCA2009: Kỹ năng quản trị trường học 1 (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần bao gồm những kiến thức chung về kỹ thuật điều hành công sở như khái niệm, đặc điểm, vai trò; nội dung cơ bản của kỹ thuật điều hành công sở; điều kiện làm việc và thiết bị trong công sở; phương pháp lãnh đạo, quản lý hành chính; đổi mới kỹ thuật điều hành công sở.

Sau khi kết thúc học phần, người học sẽ có năng lực điều hành các hoạt động tại các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu.

33. SCA2010: Kỹ năng quản trị trường học 2 (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung: Học phần bao gồm: những vấn đề cơ bản về giao tiếp như khái niệm, đặc trưng, chức năng, nguyên tắc và phong cách giao tiếp; những kỹ năng giao tiếp cơ bản của quản trị viên như kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu, kỹ năng nghe, kỹ năng nói, kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ; các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của quản trị viên trong nhà trường.

34. SCA2012: Kỹ năng quản trị trường học 3 (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần có 4 chương:

- Chương 1: Một số khái niệm về  kỹ năng về thu thập thông tin phục vụ quản trị nhà trường

Trong chương này có các nội dung về khái niệm kỹ năng của thu thập thông tin và truyền thông; các đặc trưng cơ bản của thông tin; tổ chức quá trình thông tin;

- Chương 2: Hệ thông thông tin và thông tin trong trường học

Nội dung cơ bản của chương này làm rõ được vị trí, vai trò và giá trị của thông tin trong quản trị; thiết kế và vận hành một hệ thống thông tin quản trị; xây dựng hệ thống đảm bảo thông tin trong quản trị.

- Chương 3: Truyền thông trong trường học

Nội dung cơ bản là các thành phần trong tiến trình truyền thông; sử dụng các ngôn ngữ trong truyền thông để giúp cho quá trình truyền thông hiệu quả.

- Chương 4: Hệ thống thông tin  và kỹ năng quản trị nhà trường

Nội dung của chương này là cấu trúc một hệ thống thông tin quản trị nhà trường; nội dung của các thành tố trong hệ thống thông tin; xây dựng và sử dụng các công cụ cơ bản trong thu thập thông tin quản trị nhà trường.

35. SCA3001: Giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần cũng cung cấp kiến thức chuyên ngành và hình thành kỹ năng tổ chức giám sát hoạt động dạy học diễn ra trong nhà trường, hình thành năng lực giám sát hoạt động dạy học như một phần của năng lực quản trị trường học. Nội dung Học phần bao gồm bốn chương: Những vấn đề chung về giám sát hoạt động dạy học trong trường học; Nguyên tắc và nội dung giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường; Quy trình và phương thức giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường; Vai trò của hiệu trưởng trong giám sát các hoạt động dạy học nhà trường.

36. SCA3002: Chính sách và thực thi quản trị trường học (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Chuyên đề giới thiệu về các chính sách giáo dục, khái niệm, vai trò, các loại hình chính sách giáo dục và quy trình thực hiện chính sách giáo dục. Chuyên đề trình bày cơ sở lý luận về chính sách quản trị trường học và thực thi chính sách quản trị trường học hiện nay.

Sau khi kết thúc Học phần, sinh viên nắm được khái niệm về vai trò và chính sách của giáo dục, có cơ sở để đánh giá hoặc cải tiến quản trị giáo dục, hiểu về mối quan hệ giữa các nhà khoa học xã hội và các nhà làm chính sách giáo dục, sự phát triển của tri thức quản lý giáo dục, phản ánh về dịch chuyển lý thuyết và hậu quả của nó, các nghiên cứu pháp lý và cơ hội bình đẳng, vấn đề nghiên cứu khoa học và đạo đức trong nhà trường…Nhìn chung khóa học sẽ cung cấp nền tảng kiến thức mới về quản trị giáo dục, chính sách hỗ trợ cho các nhân viên trong các lĩnh vực chính sách giáo dục, chính trị và hành chính.

37. EVS1001: Môi trường và phát triển (2 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần giới thiệu các khái niệm về tài nguyên, môi trường và phát triển. Đặc điểm, nguyên nhân, hệ quả của các vấn đề suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa môi trường và các lĩnh vực phát triển khoa học công nghệ, kinh tế, xã hội. Học phần cũng đề cập đến các thách thức và mối quan tâm hiện nay của loài người đối với các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển trên thế giới hiện nay.

Một nội dung quan trọng khác được giới thiệu trong Học phần là sự phát triển bền vững. Thông qua đó, Học phần giáo dục cho người học ý thức việc bảo vệ môi trường, sống có trách nhiệm với cộng đồng.

38.SCA3003: Quản trị nguồn nhân lực trong Nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục đã khẳng định đội ngũ nhà giáo có vai trò quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, do đó, cơ sở giáo dục có trách nhiệm đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và tự đào tạo bồi dưỡng của từng giáo viên để đảm bảo các điều cần thiết về trình độ đào tạo, và chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

Việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là nội dung và cũng vừa là động lực tích cực nhằm tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.

Việc thường xuyên đổi mới công tác quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường có ý nghĩa quan trọng trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hiện nay.

39.SCA3004: Quản lý tài chính trong Nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Tài chính và quản lý tài chính trong Nhà trường cũng như vấn đề thu chi và các quy định về tài chính giáo dục nói chung, trường học nói riêng. Những biện  pháp quản lý tài chính giáo dục.

Giáo dục không chỉ là lĩnh vực phúc lợi mà nó là  một “ngành kinh tế”  chuyên biệt vì hoạt động của nó cần chi phí và có sự đầu tư. Việc quản lý tài chính trong Nhà trường là giải quyết bài toán chi phí lợi ích và hiệu quả và phát triển kinh tế, tác động qua lại của giáo dục và phát triển kinh tế của Nhà trường. Nội dung chuyên đề cũng phân tích chi phí/ lợi ích giáo dục ở cả khía cạnh vĩ  mô.

40.SCA3005: Quản lý cơ sở vật chất trong Nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần giới thiệu các chức năng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức  cần thiết để quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục trong cơ sở giáo dục hiệu quả, bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu: quản  lý trường học, quản lý thiết bị giáo dục và quản lý thư viện với mục tiêu chung là quản lý vào 3 nội dung cơ bản là: Đầu tư, sử dụng và duy trì, bảo quản. Bên cạnh đó, sinh viên được trao dồi các kỹ năng quản lý về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục như: xây dựng kế hoạch và lập hồ sơ quản lý hệ thống thiết bị giáo dục, tham mưu - lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra trong quá trình xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục,… Đồng thời, học phần cũng quan tâm hướng dẫn sinh viên phát triển khả năng phân tích các vấn đề trong thực tiễn quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục cho sát hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đơn  vị.

Hoàn tất học phần, sinh viên sẽ có đủ khả năng dự đoán và giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dụng cơ sở  vật chất và thiết bị giáo dục trong một tổ chức.

41.SCA3006: Đảm bảo chất lượng trong giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần bao gồm các nội dung cơ bản: Khái niệm về chất lượng, chất lượng trong giáo dục, đảm bảo chất lượng; các mô hình đảm bảo chất lượng trong giáo dục; hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục.

Sau khi kết thúc học phần, người học có khả năng tham gia điều phối các hoạt động của Nhà trường theo các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành và đảm bảo việc thực hiện chất lượng giáo dục được triển khai thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đào tạo.

42.EDM2002: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và đào tạo (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về nhà nước, cơ chế tổ chức và nội dung quản lý hành chính nhà nước về giáo dục, từ đó giúp người học ý thức được những chức trách, nhiệm vụ của mình trong quá trình xây dựng nền hành chính tối ưu góp phần nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục. Học phần chú trọng đến việc hình thành các kỹ năng nhận thức và vận dụng những kiến thức vào việc bồi dưỡng nhân cách người giáo viên; đồng thời góp phần hình thành các kỹ năng về quản lý học sinh, quản trị trường học...

43. EMA1001: Đánh giá trong giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Đánh giá trong giáo dục là học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vị trí, vai trò, chức năng của đánh giá trong giáo dục nói chung và trong hoạt động dạy - học nói riêng, đồng thời rèn luyện cho sinh viên kĩ năng xác định mục tiêu của học phần, bài học làm cơ sở cho việc xây dựng một qui trình đánh giá kết quả học tập học phần một cách khách quan, khoa học và công bằng. Qui trình này giúp giáo viên và học sinh không những đánh giá, tự đánh giá kết quả của quá trình dạy học, mà còn giúp thu thập các thông tin phản hồi hữu ích, giúp điều chỉnh quá trình dạy học để đạt mục tiêu dạy học một cách tốt nhất.

Học phần trang bị cho sinh viên các phương pháp, kĩ thuật trong đánh giá, thiết kế câu hỏi, xây dựng bài kiểm tra các loại, cách xử lý, sử dụng kết quả đánh giá.

Phần cuối của học phần giới thiệu về các kĩ thuật đánh giá trong lớp học.

44. CAL2007: Lý luận pháp luật v phòng chống tham nhũng (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về và pháp luật nói chung và luật giáo dục nói riêng. Với những kiến thức này, người học sau khi tốt nghiệp có thể tham gia vận hành các cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả theo đúng pháp luật hiện hành.

45. EDM3009: Huy động cộng đồng phát triển giáo dục (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần gồm có 4 chương, trong đó mở đầu là khái quát về huy động cộng đồng xã hội cũng như các cách tiếp cận huy động cộng đồng xã hội hiện nay nhằm cung cấp cho người học có được kiến thức tổng quan về huy động cộng đồng xã hội phát triển giáo dục. Bên cạnh đó những kiến thức được sắp xếp một cách hệ thống giúp người học có khả năng huy động cộng đồng xã hội theo đúng qui trình. Một số vấn đề về huy động cộng đồng xã hội hiện nay cũng góp phần cụ thể hóa kiến thức và phân tích thực trạng về huy động cộng đồng xã hội tại cơ sở giáo dục, địa phương người học sẽ  đảm nhiệm.

46. SCA3007: Tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần “Tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến công tác hướng nghiệp như bản chất tâm lý của sự lựa chọn nghề, vai trò của hoạt động giáo dục trong định hướng và tư vấn nghề cho học sinh. Nghiên cứu những sai lầm thường gặp khi chọn nghề và những yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quá trình chọn nghề. Làm rõ mối liên quan giữa nghề và các đặc điểm tâm lý cá nhân như tính khí, tính cách, năng lực. Làm rõ các phương pháp giáo dục hướng nghiệp đồng thời cung cấp cho người học những kỹ năng trong việc tư vấn nghề, xây dựng hoạ đồ nghề và xây dựng nội dung thông tin về thị trường lao động.

47. SCA3008: Quản trị dự án trong trường học (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

“Quản trị dự án trong trường học” là học phần tự chọn trong chương trình đào tạo Cử nhân chuyên ngành Quản trị nhà trường. Học phần được thiết kế với thời lượng 3 tín chỉ và nhằm mục đích cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng quản trị dự án trong giáo dục. Các cơ sở giáo dục đang bị áp lực đáng kể để gia tăng nguồn thu thông qua các dự án đầu tư, quản lý dự án thành công -cả về thời  gian và ngân sách. Để dự án giáo dục được quản lý tốt đòi hỏi việc xây dựng dự án và lập kế hoạch vững chắc, có lộ trình thực hiện thích hợp và theo dõi tiến độ. Môn xây dựng và quản lý dự án giáo dục nhằm trang bị cho học viên một số nội  dung:

- Các kiến thức về xây dựng dự án giáo dục;

- Các kiến thức về cách khởi đầu, hoạch định, giám sát và kết thúc dự án giáo dục;

48. SCA3009: Quản trị thương hiệu và makerting của nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần giới thiệu khái quát kiến thức tổng quan về thương hiệu và công tác quản trị thương hiệu nói chung và quản trị thương hiệu tại các cơ sở giáo dục nói riêng. Sinh viên sẽ được tìm hiểu các nội dung trong hoạt động xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ, phát triển và khai thác thương hiệu . Dựa trên kiến thức đã được trang bị, sinh viên sẽ ứng dụng vào thực tế các mô hình trường học trong bối cảnh Việt Nam hiện nay nhằm phân tích và đề xuất chiến lược quản trị thương hiệu cho một cơ sở giáo dục cụ thể.

49. SCA3010: Lãnh đạo sáng tạo (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần “Lãnh đạo sáng tạo” nhằm thực hiện mục tiêu trang bị cho người học kiến thức về năng lực sáng tạo của lãnh đạo nhà trường  nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển giáo dục.

Học phần có 3 chương:

- Chương 1: Một số khái niệm về sáng tạo

Trong chương này có các nội dung về khái niệm của sáng tạo, các thành tố của năng lực sáng tạo, các loại hình sáng tạo;

- Chương 2: Đặc trưng của Trường học sáng tạo

Nội dung cơ bản của chương này làm rõ được các đặc trưng sáng tạo của lãnh đạo, của học sinh, của đội ngũ giáo viên và phương thức dạy học và tổ chức các hoạt động phát triển năng lực sáng tạo; so sánh các đặc trưng của Trường học hiệu quả và Trường học sáng tạo.

- Chương 3: Lãnh đạo nhà trường sáng tạo

Nội dung cơ bản là xây dựng viễn cảnh và chiến lược phát triển trường học sáng tạo; các hoạt động ưu tiên phát triển năng lực chuyên môn và sự sang tạo của đội ngũ giáo viên; xây dựng một Nhà trường sáng tạo, xây dựng môi trường và các điều kiện thuận lợi phát triển Nhà trường sáng tạo

50. PSE2006: Tư vấn tâm lý học đường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần Tư vấn tâm lý học đường cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tư vấn tâm lý và tư vấn tâm lý học đường. Đây là một nền tảng quan trọng giúp cho các thầy cô thành công hơn nữa trong việc giáo dục học sinh trong nhà trường. Các nội dung gồm có:

Những vấn đề khái quát chung về tâm lý học tư vấn như: Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học tư vấn; sơ lược lịch sử phát triển tâm lý học và một số mô hình tư vấn tâm lý.

Những vấn đề về người cán bộ tư vấn tâm lý học đường: Vai trò, trách nhiệm của người cán bộ tư vấn, những yêu cầu đối với người làm công tác tư vấn tâm lý, một số yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp.

Những vấn đề về kĩ năng tư vấn tâm lý gồm có: kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng quan sát, kĩ năng đồng cảm và thấu cảm, kĩ năng thiết lập mối quan hệ, kĩ năng huy động và kết nối các nguồn lực để hỗ trợ học sinh, xếp thứ tự ưu tiên và theo trật tự khi tư vấn cho học sinh.

Những vấn đề về các khó khăn tâm lý của học sinh và các nội dung tư vấn giáo dục thanh thiếu niên: đặc điểm tâm lý lứa tuổi, con đường dẫn đến hành vi ứng xử tiêu cực ở thanh thiếu niên, nguyên nhân và cơ chế dẫn đến những khó khăn tâm lý của học sinh, chiến lược làm việc với thanh thiếu niên có vấn đề về hành vi, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu ở thanh thiếu niên.

51. SCA3017: Hệ thống thông tin trong quản trị nhà trường (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần được thiết kế trên cơ sở đánh giá những kỹ năng nghề nghiệp mang tính đặc thù của nhà quản trị nhà trường trong bối cảnh hiện nay. Các kỹ năng được lựa chọn khá tiêu biểu sắp xếp trong 5 chương của toàn bộ nội dung học phần trong đó hướng đến mục tiêu hình thành ở người học kỹ năng lãnh đạo và quản lý, quản trị nhân sự, tài chính đặc biệt kỹ năng tạo ấn tượng bản thân và quản lý rủi ro giúp các người học sẵn sàng cho vai trò nhà quản trị trường học trong bối cảnh đổi mới hiện nay.

52. SCA3012: Quản trị thông tin trong trường học (3 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Thông tin (Information) là một trong những yếu tố quan trọng trong cuộc sống hiện nay. Học phần cung cấp cho người học kiến thức về thông tin, công nghệ trong quản trị thông tin ở trường học. Người học có thể lập được kế hoạch, tập hợp, tạo mới, tổ chức, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách hiệu quả các thông tin trong Nhà trường. Thông qua quản trị thông tin, Nhà trường có thể đảm bảo giá trị của các thông tin đó được xác lập và sử dụng tối đa để hỗ trợ cho các hoạt động trong nội bộ tổ chức cũng như góp phần nâng cao hiệu quả của bộ phận cung cấp thông tin.

53. SCA4001: Thực tập nghiệp vụ 1 (4 tín chỉ)

Tóm tắt nội dung:

Học phần Thực tập nghiệp vụ nhằm phát triển kĩ năng cá nhân, xã hội cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và ứng dụng trong quá trình hoạt động nghề nghiệp và rèn luyện nhân cách người giáo viên. Nội dung học phần đề cập đến các vấn đề gồm: Giáo dục giá trị và giá trị sống cho học sinh là nền tảng trong việc hình thành nhân cách con người. Giáo viên biết và vận dụng các con đường để hình thành giá trị sống cho học sinh. Nội dung và cách thức rèn luyện các kĩ năng sư phạm cho giáo viên giúp cho hoạt động nghề nghiệp được hiệu quả. Nội dung và rèn luyện các kĩ năng cá nhân và xã hội giúp cho giáo viên có khả năng thích ứng và phát triển cá nhân được tốt nhất. Các nội dung của học phần đều được thực hành và trải nghiệm thường xuyên.

54. SCA4002: Thực tập nghiệp vụ 2 (6 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: SCA4001

Tóm tắt nội dung:

Tìm hiểu hoạt động nhà trường bao gồm toàn bộ nội dung vận hành một cơ sở giáo dục trong đó đi sâu vào quản trị trường học, hành chính, giám sát thực hiện tổ chức đào tạo, quá trình dạy học và các hoạt động giáo dục, quản trị nhân sự...

55. SCA4003: Khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ)

Học phần tiên quyết: SCA4002

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

56. SCA4004:Thực hành quản trị trường học  (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA4002

Tóm tắt nội dung:

Học phần thực hành quản trị trường học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản vai trò, nhiệm vụ của nhà quản trị trường học trong các cơ sở giáo dục. Trên cơ sở những kiến thức đó, người học cũng xác định được vị trí việc làm của nhà quản trị trường học để chủ động hỗ trợ cho các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường cụ thể như hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, các điều kiện phát triển chuyên môn giáo viên cũng như các dịch vụ dành cho người học… Bên cạnh đó người học còn hình thành năng lực xây dựng các kế hoạch cho mọi mặt hoạt động của nhà trường để đáp ứng các mục tiêu năm học đã xác định.

57. SCA4005:Nghiệp vụ quản lý hành chính trong cơ sở giáo dục (3 tín chỉ)

Học phần tiên quyết:SCA4002

Tóm tắt nội dung:

Học phần cung cấp cho người học những khái niệm chung về văn bản và vai trò của văn bản trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức giáo dục và đào tạo; các chức năng chủ yếu của văn bản và văn thư trong hoạt động hành chính nhà nước ở các cơ sở giáo dục và phân loại chúng; trình bày một số vấn đề cơ bản về kỹ thuật xây dựng văn bản và công tác quản lí văn bản nói chung và nghiệp vụ hành chính công sở nói riêng.

 

 

 

 

6. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo

6.1. Hướng dẫn chung

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị trường học mã số thí điểm được xây dựng trên cơ sở qui chế đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, các văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và hoàn thiện chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra.

Chương trình giáo dục trình độ đại học ngành cử nhân được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cùng ngành ở trình độ cao hơn. Căn cứ vào thời gian đào tạo cho phép, nguyện vọng của người học và điều kiện cụ thể của bộ môn, có thể bổ sung các học phần tự chọn phong phú hơn hoặc điều chỉnh những học phần đặc thù theo hướng phát triển chương trình và đáp ứng yêu cầu biến đổi của thị trường lao động và nhu cầu của xã hội với tổng khối lượng kiến thức không vượt quá 140 tín chỉ.

Thực tập nghiệp vụ 1, 2 (10 tín chỉ) được tiến hành tại cơ sở giáo dục (phổ thông, đại học), cơ quan giáo dục (phòng, sở GD và ĐT). Nội dung chủ yếu là tìm hiểu hoạt động nhà trường bao gồm toàn bộ nội dung vận hành một cơ sở giáo dục trong đó đi sâu vào quản trị trường học, hành chính, giám sát thực hiện tổ chức đào tạo, quá trình dạy học và các hoạt động giáo dục, quản trị nhân sự...

Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học, tinh giản lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, tăng thời lượng thời gian quan sát, tìm hiểu thực tế tại cơ sở giáo dục, cơ quan giáo dục.

Để thực hiện chương trình đào tạo, sẽ tập trung vào một số công việc sau:

Lập ma trận các chuẩn đầu ra/các học phần tương ứng làm cơ sở cho việc hướng dẫn thực thi chương trình đào tạo, trong đó đặc biệt lưu ý cách rèn luyện các chuẩn đầu ra không có các học phần tương ứng. Trong mục này cần hướng dẫn chi tiết cách bố trí các học phần (tiên quyết, kế tiếp) các hình thức tổ chức dạy học (ở nhà, trên lớp), lớp đông, xemina, tự học... với các phương pháp , phương tiện tương ứng.

Đặc biệt quan trọng là các hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập. Các hình thức KT - ĐG này phải tương ứng với các hình thức tổ chức dạy học.

Các hoạt động này sẽ được thể hiện cụ thể trong đề cương chi tiết học phần.

6.2. Về tiến trình đào tạo

Người quản lý đào tạo cần căn cứ Khung chương trình để sắp xếp lịch học toàn khóa và thời khóa biểu mỗi học kỳ, cho sinh viên đăng kí học phần, đảm bảo được tính logic về quá trình nhận thức, đảm bảo được khối lượng kiến thức, thời lượng học tập hợp lý cho mỗi học kỳ, theo quy định của Quy chế, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Trường Đại học Giáo dục và các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trong khi tổ hợp kế hoạch đào tạo của ngành Quản trị trường học với kế hoạch chung của toàn trường, cần lưu ý các học phần tiên quyết (đã ghi trong khung chương trình) để việc đăng ký học phần của sinh viên cũng như tổ chức đào tạo được thuận lợi, đúng tiến độ.

Về các học phần tự chọn: Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị trường học được thiết kế gồm các học phần bắt buộc và tự chọn. Căn cứ vào nguyện vọng của sinh viên và khả năng, điều kiện cụ thể của đơn vị, cán bộ quản lý đào tạo/cố vấn học tập sẽ định hướng sinh viên trong việc lựa chọn các học phần thuộc nhóm các học phần tự chọn. Việc định hướng này được thực hiện vào đầu năm học. Người quản lý đào tạo cần chú ý điều chỉnh số lượng sinh viên đăng kí lựa chọn mỗi học phần để tránh tổ chức những môn lựa chọn có quá ít người học.

Chỉ dẫn dành cho cán bộ quản lý đào tạo/cố vấn học tập

Việc lựa chọn, bố trí các học phần cho từng học kỳ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc:

- Tổng số tín chỉ trong một học kỳ không vượt quá mức quy định trong Quy chế đào tạo hiện hành.

- Đảm bảo yêu cầu về học phần tiên quyết như đã xác định trong Khung chương trình đào tạo.

- Phù hợp với điều kiện về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất.

- Phù hợp với kế hoạch đào tạo chung của toàn trường.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy tín chỉ của sinh viên.

Dự kiến phân bố giảng dạy theo học kỳ

TT

Mã số

Học phần

Số tín chỉ

Tiến trình thực hiện theo học kỳ

Kỳ

1

Kỳ

2

Kỳ

3

Kỳ

4

Kỳ

5

Kỳ

6

Kỳ

7

Kỳ

8

I

 

Khối kiến thức chung (M1)

(Không tính các học phầnGDTC, ANQP và kỹ năng mềm)

27

 

 

 

 

 

 

 

 

1

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

2

X

 

 

 

 

 

 

 

2

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

3

X

 

 

 

 

 

 

 

3

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

 

 

X

 

 

4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

 

 

 

 

 

X

 

 

5

INT1003

Tin học cơ sở

3

X

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

4

X

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

5

 

X

 

 

 

 

 

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

5

 

 

X

 

 

 

 

 

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

PES1001

Giáo dục thể chất

4

 

 

 

 

X

 

 

 

10

CME1001

Giáo dục quốc phòng-an ninh

8

 

 

 

X

X

X

X

 

11

 

Kỹ năng bổ trợ

3

 

 

 

 

 

 

X

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

06

 

 

 

 

 

 

 

 

12

SCA1001

Quản trị học

Administration

3

 

X

 

 

 

 

 

 

13

PSE2002

Giáo dục học

Education

3

x

 

 

 

 

 

 

 

III

 

Khối kiến thức theo  khối ngành

18

 

 

 

 

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

 

 

 

 

14

SCA1002

Đại cương về Quản trị trường học

Introduction to Educational Administration

3

x

 

 

 

 

 

 

 

15

MNS2064

Hành chính học đại cương

General Administrative Science

3

 

 

 

 

 

 

 

 

16

PSE2001

Đại cương tâm lý học và tâm lý học nhà trường

General psychology and school psychology

3

 

X

 

 

 

 

 

 

17

PSE2004

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3

 

X

 

 

 

 

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

 

 

 

18

SCA1002

 Công nghệ giáo dục trong thời kỳ 4.0

Educational Technology in revolucion industrial 4.0

3

 

X

 

 

 

 

 

 

19

EDM1004

Xã hội học và xã hội học giáo dục

Sociology and Educational Sociology

3

 

X

 

 

 

 

 

 

20

EDM2003

Kinh tế học giáo dục

Education Economics

3

 

X

 

 

 

 

 

 

21

SCA1004

Lí thuyết về hành chính trong các tổ chức giáo dục

Theories  of Administration in Educational Institutions

4

 

x

 

 

 

 

 

 

22

SCA1005

Lý luận dạy học hiện đại

Modern teaching Theories

3

 

X

 

 

 

 

 

 

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

27

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

15

 

 

 

 

 

 

 

 

23

SCA2001

Ứng dụng tâm lý học trong quản trị nhà trường

Applied psychology in school administration

3

 

 

X

 

 

 

 

 

24

EDM2006

Hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở pháp lý trong quản lý giáo dục

The National Education System and the Legal Basis for Management Education

3

 

 

x

 

 

 

 

 

25

SCA2002

Giám sát  hoạt động Giáo dục trong Nhà trường

Supervising  Educational Activities in schools 1

3

 

 

X

 

 

 

 

 

26

 

SCA2003

Quản lý chương trình nhà trường

School based curriculum management

3

 

 

X

 

 

 

 

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

12/24

 

 

 

 

 

 

 

 

27

SCA2004

Quản trị chiến lược nhà trường

Strategic Administration in School

3

 

 

X

 

 

 

 

 

28

SCA2005

Quản trị Trường học trong mối quan hệ giữa Nhà trường và cộng đồng.

School Administration in the relationship between the school

3

 

 

 

X

 

 

 

 

29

SCA2006

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

Applied IT  in schools Administration

3

 

 

 

X

 

 

 

 

30

SCA2007

Quan hệ nội bộ  trong nhà trường

Interior relations in Schools

3

 

 

 

X

 

 

 

 

31

SCA2008

Xây dựng văn hóa nhà trường

Schools Culture Development

3

 

 

 

 

 

 

X

 

32

SCA2009

Kỹ năng Quản trị Trường học 1

School Adminitration Skills 1

3

 

 

 

X

 

 

 

 

33

SCA2010

Kỹ năng Quản trị Trường học 2

School Adminitration Skills 2

3

 

 

 

X

 

 

 

 

34

SCA2011

Kỹ năng Quản trị Trường học 3

School Adminitration Skills 3

3

 

 

 

X

 

 

 

 

V

 

Khối kiến thức ngành

58

 

 

 

 

 

 

 

 

V.1

 

Các môn bắt buộc

30

 

 

 

 

 

 

 

 

35

SCA3001

Giám sát hoạt động dạy học trong  nhà trường.

Supervision of teaching activities at School

4

 

 

 

x

 

 

 

 

36

SCA3002

Chính sách và thực thi quản trị trường học

Schools Adminitration, Policies and Practice

3

 

 

 

 

 

 

 

 

37

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

 

 

 

 

X

 

 

 

38

SCA3006

Quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

Human Resources Administration in Education

3

 

 

 

 

X

 

 

 

39

SCA3007

Quản lý tài chính trong nhà trường

Financial Management at School

3

 

 

 

 

X

 

 

 

40

SCA3008

Quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường

Infrastructure Management at School

3

 

 

 

 

X

 

 

 

41

SCA3009

Đảm bảo chất lượng trong giáo dục

Quality Assurance in Education

3

 

 

 

 

X

 

 

 

42

EDM2002

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và đào tạo

Administrative and Management of Education

3

 

 

 

 

 

X

 

 

43

EAM1001

Đánh giá trong giáo dục

Assessment in Education

3

 

 

 

 

 

X

 

 

44

CAL3007

Lý luận pháp luật về phòng chống tham nhũng

Theories and Law on Anti-corruption

3

 

 

 

 

 

 

 

 

V.2

 

Các môn tự chọn

12/14

 

 

 

 

 

 

 

 

45

EDM3009

Huy động cộng đồng phát triển giáo dục

Community mobilization in Education

3

 

 

 

 

 

X

 

 

46

SCA3007

Tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường

Career Counseling in School

3

 

 

 

 

 

 

X

 

47

SCA3008

Quản trị dự án trong trường học

Project Administration in School

3

 

 

 

 

 

X

 

 

48

SCA3009

Quản trị thương hiệu và Marketing của nhà trường

Brand Management and Marketing of  school

3

 

 

 

 

X

 

 

 

49

SCA3010

Lãnh đạo sáng tạo

Creative leadership

3

 

 

 

X

 

 

 

 

50

PSE2006

Tư vấn tâm lý học đường

Psychological counseling in schools

3

 

 

 

 

 

 

X

 

51

SCA3011

Hệ thống thông tin trong quản trị trường học

Information System in school Administration

3

 

 

 

 

 

 

X

 

52

SCA3012

Quản trị thông tin trong trường học

3

 

 

 

 

 

X

 

 

V.3

 

Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

16

 

 

 

 

 

 

 

 

53

SCA4001

Thực tập nghiệp vụ 1

Internship 1

4

 

 

 

 

 

 

X

 

54

SCA4002

Thực tập nghiệp vụ 2

Internship 2

6

 

 

 

 

 

 

 

X

55

SCA4003

Khóa luận tốt nghiệp

Undergraduate Thesis

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

 

 

 

 

 

56

SCA4004

Thực hành quản trị trường học

School Adminitration Practices

3

 

 

 

 

 

 

X

 

57

SCA4005

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong cơ sở giáo dục

Adminnistrative Managment in Educational Institutions

3

 

 

 

 

 

 

 

X

Tổng số

134

18

18

19

20

18

18

15

8

Sự kiện

Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ