Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2025, hình thức đào tạo: Đại học chính quy của Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN

Ngày 22 tháng 5 năm 2025, Trường Đại học Giáo dục (ĐHGD) đã ban hành Quyết định số 1348/QĐ-ĐHGD về việc ban hành Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2025, hình thức đào tạo: Đại học chính quy, với một số nội dung chủ yếu sau:

>>> Quyết định số 1348/QĐ-ĐHGD ngày 22/5/2025 của Trường Đại học Giáo dục về việc ban hành Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2025, hình thức đào tạo: Đại học chính quy

Các loại đơn, giấy tờ liên quan:
1. Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng vào đại học chính quy năm 2025

2. Phiếu đăng ký xét tuyển dự bị đại học vào đại học chính quy năm 2025

3. Phiếu đăng ký cộng điểm thưởng xét tuyển vào đại học chính quy năm 2025 theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

4. Phiếu đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 

A. Thông tin chung

- Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giáo dục

- Mã trường: QHS

- Địa chỉ các trụ sở: 

+/ Nhà G7, Số 144 Xuân Thuỷ, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.

+/ Nhà C0. Số 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội.

+/ Cơ sở Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc.

Trường Đại học Giáo dục (ĐHGD) – Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu chất lượng cao, trình độ cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục. Với triết lý giáo dục của nhà trường là nhân bản và khai phóng, hướng đến mục tiêu giáo dục là đào tạo người học có nhân cách trưởng thành, vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề trong công việc.

Sinh viên tốt nghiệp Trường ĐHGD sẽ là những người có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm quốc gia và khát vọng cống hiến; có kỹ năng giao tiếp, làm chủ công nghệ, thích ứng trong môi trường hội nhập chuyển đổi số; có kiến thức cơ bản về lĩnh vực Khoa học Giáo dục và Đào tạo giáo viên; có tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp; tận tâm, chuyên nghiệp, hợp tác.

Trường ĐHGD là đơn vị thành viên của ĐHQGHN, vì vậy ngoài cở sở vật chất nhà trường trực tiếp quản lý, nhà trường được sử dụng chung cơ sở vật chất (Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, thư viện, ký túc xá trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập) của ĐHQGHN.

Sinh viên năm thứ nhất các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Toán; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạm Lịch sử - Địa lí; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học) học tại Hoà Lạc. Sau khi học xong năm thứ nhất, các sinh viên này sẽ tiếp tục học các năm tiếp theo tại nội thành Hà Nội.

Sinh viên các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và khác (mã tuyển sinh: QHS11) học tại khu vực nội thành. Tuy nhiên, trong các năm thứ 2, 3 có thể có một số buổi học kỹ năng, thực hành tại cơ sở Hòa Lạc.

- Địa chỉ trang thông tin điện tử của Trường: http://education.vnu.edu.vn/

- Số điện thoại liên hệ tuyển sinh

Họ và tên

Chức danh/ chức vụ

Số điện thoại

Email

Lê Thái Hưng

Phó Hiệu trưởng

(+84) 904328279

lthung@vnu.edu.vn

Nguyễn Trung Kiên

Trưởng phòng

(+84) 903410412

kiennt@vnu.edu.vn

Trần Xuân Quang

Phó Trưởng phòng

(+84) 963265833

quangtx@vnu.edu.vn

Hà Thị Thanh Thuỷ

Phó Trưởng phòng

(+84) 974348680

thuyhtt@vnu.edu.vn

Phạm Thị Ngọc Lan

Chuyên viên

(+84) 989262695

lanptn@vnu.edu.vn

Nguyễn Văn Kiên

Chuyên viên

(+84) 963554045

kiennv@vnu.edu.vn

- Hotline:   0865964905; (024) 73017123 (máy lẻ: 1102 và1103);

Email:education@vnu.edu.vn 

- Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án tuyển sinh:

+/ Trang thông tin điện tử của Trường: http://education.vnu.edu.vn/

+/ Trang mạng xã hội của Trường: https://www.facebook.com/education.vnu.edu.vn

- Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: Trang thông tin điện tử của Trường: http://education.vnu.edu.vn/

B. Thông tin tuyển sinh đào tạo năm 2025

Năm 2025, Trường Đại học Giáo dục tổ chức tuyển sinh 16 ngành đào tạo đại học chính quy, cụ thể:

- Tuyển sinh đại học theo ngành, đối với các ngành đào tạo giáo viên, bao gồm: Sư phạm Toán; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạm Lịch sử-Địa lí; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học.

- Tuyển sinh đại học theo nhóm ngành (tên nhóm ngành: Khoa học giáo dục và khác), tổ chức phân ngành sau khi sinh viên học xong năm thứ nhất, đối với các ngành ngoài sư phạm, bao gồm: Khoa học giáo dục; Quản trị công nghệ giáo dục; Quản trị chất lượng giáo dục; Tham vấn học đường; Quản trị trường học; Tâm lí học (chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên).

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;

- Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định hiện hành;

- Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam, ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

1.2. Điều kiện dự tuyển: Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

1.3 Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh năm 2025

Tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCQ của Trường ĐHGD (không phân biệt phương thức xét tuyển) đều bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học (đăng ký mã ngành/mã nhóm ngành tuyển sinh, tên ngành/tên nhóm ngành và thứ tự nguyện vọng, không giới hạn số nguyện vọng đăng ký) trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GDĐT trong thời hạn quy định.

2.1. Điều kiện dự tuyển theo các phương thức tuyển sinh (PTTS)

Thông tin chi tiết tổ chức tuyển sinh theo từng phương thức xét tuyển, thí sinh xem tại mục 6 của Thông báo này. Năm 2025, Trường ĐHGD tổ chức xét tuyển theo các phương thức tuyển sinh và điều kiện dự tuyển của từng phương thức như sau:

Bảng 1: Mô tả điều kiện dự tuyển của từng phương thức tuyển sinh năm 2025.

STT

Phương thức

tuyển sinh

Điều kiện dự tuyển

1

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)

 

Mã phương thức: 301

- Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đoạt giải nếu tốt nghiệp THPT và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1). Tiêu chí 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo của Trường;

(2). Tiêu chí 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(3). Tiêu chí 3: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(4). Tiêu chí 4: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(5). Tiêu chí 5: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

- Danh mục môn thi/lĩnh vực đoạt giải phù hợp được quy định tại mục 7.2 của Thông báo này.

2

Xét tuyển dự bị đại học

 

Mã phương thức: 500

- Xét tuyển: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển vào ngành đăng ký dự tuyển có tổng điểm cao nhất cộng với điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (đối tượng; khu vực) sau đó quy đổi tương đương điểm trúng tuyển về thang điểm 30.

- Không phân biệt tổ hợp xét tuyển. Chi tiết các tổ hợp xét tuyển cho từng ngành/nhóm ngành tuyển sinh có tại mục 4.2 của Thông báo này.

- Đối tượng: Thí sinh là học sinh dự bị đại học thuộc các trường: Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương; Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, thuộc một trong các đối tượng sau:

+/ Là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

+/ Có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

- Thí sinh thuộc các đối tượng nói trên đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển theo phương thức xét tuyển dự bị đại học nếu đáp ứng đồng thời ba tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024 của tổ hợp xét tuyển năm đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng tuyển sinh năm 2024 của ngành đăng ký xét tuyển;

(2) Tiêu chí 2: Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn) đạt từ 9.0 trở lên;

(3) Tiêu chí 3: Kết quả rèn luyện cả năm học dự bị đại học xếp loại Tốt trở lên;

- Thang điểm xét tuyển:

+/ Xét tuyển theo thang điểm 30 đối với các ngành: Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Lịch sử-Địa lí; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học; Nhóm ngành Khoa học giáo dục & khác, tương ứng theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển cộng điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có).

+/ Xét tuyển theo thang điểm 40 đối với các ngành: Sư phạm Toán; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử, tương ứng theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển cộng điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có) sau đó quy đổi tương đương điểm trúng tuyển về thang điểm 30.

- Quy tắc quy đổi điểm ngưỡng đảm bảo, quy đổi điểm trúng tuyển được quy định tại Mục 3 của Thông báo này.

- Quy tắc cộng điểm thưởng đối với thí sinh đạt các yêu cầu cộng điểm thưởng (nếu có) được quy định tại Mục 5.2 của Thông báo này.

- Quy tắc cộng điểm ưu tiên (khu vực; đối tượng) đối với các ngành xét theo thang điểm 30; 40 được quy định tại Mục 7.1.3 của Thông báo này.

3

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

 

Mã phương thức: 100

- Điều kiện: Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN, Bộ GDĐT và Trường ĐHGD quy định. Danh mục các tổ hợp xét tuyển cho từng ngành/nhóm ngành có tại mục 4.2 của Thông báo này.

- Xét tuyển: Xét tuyển theo tổ hợp có tổng điểm cao nhất cộng với điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (đối tượng; khu vực) sau đó quy đổi tương đương điểm trúng tuyển về thang điểm 30. Không phân biệt tổ hợp xét tuyển.

- Thang điểm xét tuyển:

+/ Xét tuyển theo thang điểm 30 đối với các ngành: Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Lịch sử-Địa lí; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học; Nhóm ngành Khoa học giáo dục & khác, tương ứng theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển cộng điểm thưởng (nếu có), điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có).

+/ Xét tuyển theo thang điểm 40 đối với các ngành: Sư phạm Toán; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử, tương ứng theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển cộng điểm thưởng (nếu có), điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có) sau đó quy đổi tương đương điểm trúng tuyển về thang điểm 30.

- Quy tắc quy đổi điểm ngưỡng đảm bảo, quy đổi điểm trúng tuyển được quy định tại Mục 3 của Thông báo này.

- Quy tắc cộng điểm thưởng đối với thí sinh đạt các yêu cầu cộng điểm thưởng (nếu có) được quy định tại Mục 5.2 của Thông báo này.

- Quy tắc cộng điểm ưu tiên (khu vực; đối tượng) đối với các ngành xét theo thang điểm 30; 40 được quy định tại Mục 7.1.3 của Thông báo này.

4

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

 

Mã phương thức: 401

- Điều kiện: Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).

- Xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150 cộng với điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (đối tượng; khu vực) sau đó quy đổi tương đương điểm ngưỡng đảm bảo; điểm trúng tuyển về thang điểm 30. Không phân biệt tổ hợp xét tuyển.

 Danh mục các tổ hợp xét tuyển cho từng ngành/nhóm ngành có tại mục 4.2 của Thông báo này.

- Quy tắc quy đổi điểm ngưỡng đảm bảo; quy đổi điểm trúng tuyển thực hiện theo hướng dẫn của ĐHQGHN; quy định của Bộ GDĐT.

- Quy tắc cộng điểm thưởng đối với thí sinh đạt các yêu cầu cộng điểm thưởng (nếu có) được quy định tại Mục 5.2 của Thông báo này.

- Quy tắc cộng điểm ưu tiên (khu vực; đối tượng) đối với các ngành xét theo thang điểm 150 được quy định tại Mục 7.1.3 của Thông báo này.

2.2. Cộng điểm thưởng

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành đào tạo của Trường nếu có các chứng chỉ quốc tế/ giải thưởng (đạt điều kiện cộng thưởng được quy định tại Bảng 2 dưới đây) có thể lựa chọn gửi hồ sơ về Trường để được cộng điểm thưởng khi xét tuyển, điểm cộng thưởng tối đa 10% theo thang điểm xét và được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng), cộng vào tổ hợp xét tuyển có tổng điểm cao nhất theo phương thức tuyển sinh, ngành/nhóm ngành mà thí sinh đăng ký. Quy tắc cộng điểm thưởng đối với thí sinh đạt các yêu cầu cộng điểm thưởng (nếu có) được quy định tại Mục 5.2 của Thông báo này.

Thí sinh đạt yêu cầu cộng điểm thưởng và đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành đào tạo của Trường cần nộp hồ sơ về Trường ĐHGD trong thời hạn quy định. Danh mục hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ thí sinh xem tại mục 6.2 của Thông báo kèm theo.

2.2.1. Điều kiện cộng điểm thưởng

Năm 2025, Trường ĐHGD sử dụng các chứng chỉ quốc tế/giải thưởng và điều kiện cộng điểm thưởng trong xét tuyển ĐHCQ, bao gồm:

Bảng 2: Điều kiện cộng điểm thưởng.

STT

Chứng chỉ quốc tế/

giải thưởng

Điều kiện cộng điểm thưởng

Ghi

chú

1

Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT

Thí sinh đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

- Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng;

- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, có quyết định cử tham gia được dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

- Thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, có quyết định cử tham gia được dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

- Danh mục môn thi/lĩnh vực đoạt giải phù hợp được quy định tại mục 7.2 của Thông báo này.

 

2

Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

- Học sinh THPT toàn quốc được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm bậc THPT được đánh giá mức tốt (học lực loại Giỏi trở lên) và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(a) Tiêu chí 1: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

(b) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

(c) Tiêu chí 3: Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

Trường ĐHGD, ĐHQGHN không xét cộng điểm thưởng đố với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).

 

3

Kết quả thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)

- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên.

- Khai báo mã đăng ký 7853-Vietnam National University-Hanoi.

 

4

Chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh

- Thí sinh sử dụng chứng chỉ của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh):

- Mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60).

 

5

Kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing)

Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt điểm từ 22/36 (điểm thành phần: môn Toán ≥ 35/60; môn Khoa học ≥ 22/40).

 

6

Chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (quy định trong Phụ lục II của Thông báo này) hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác (quy định tại Phụ lục II).

 

2.2.2. Nguyên tắc cộng điểm thưởng

- Cộng điểm thưởng chỉ áp dụng đối với thí sinh đáp ứng một trong các điều kiện (hoặc các điều kiện) cộng điểm thưởng được Quy định tại mục 2.4 của Thông báo này.

- Nếu thí sinh đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện cộng điểm thưởng thì chỉ được cộng điểm thưởng của điều kiện cao nhất trong tất cả các điều kiện mà thí sinh được hưởng.

- Điểm thưởng sẽ được cộng vào điểm tổ hợp theo thang điểm xét tuyển của từng ngành/nhóm ngành đăng ký khi xét tuyển. Điểm cộng thưởng được thực hiện theo Quy định tại mục 2.4 và mục 5.2.2 của Thông báo này.

- Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có) được cộng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và được cộng vào điểm tổ hợp theo thang điểm xét tuyển của từng ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển sau khi đã cộng điểm thưởng (nếu có). Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng được thực hiện theo Quy định tại Mục 7 của thông báo này.

2.2.3. Quy tắc và mức điểm cộng thưởng

a) Điểm cộng các giải thưởng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN)

Bảng 6: Cộng điểm thưởng đối với thí sinh đủ điều kiện cộng điểm thưởng theo đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT; của ĐHQGHN.

STT

Đối tượng

cộng điểm

thưởng

Giải

thưởng

Mức điểm cộng thưởng

Thang điểm

30

Thang điểm

40

Thang điểm

150

1

- Ưu tiên xét tuyển theo QCTS của Bộ GDĐT

(Chi tiết xem tại Bảng 2, mục 2.2 của Thông báo này)

Nhất

3,00 điểm

4,00 điểm

15,00 điểm

Nhì

2,50 điểm

3,33 điểm

12,50 điểm

Ba

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

Khuyến khích

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

2

Ưu tiên xét tuyển theo QĐ của ĐHQGHN

(Chi tiết xem tại Bảng 2, mục 2.2 của Thông báo này)

Nhất

2,50 điểm

2,33 điểm

12,50 điểm

Nhì

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

Ba

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

b) Điểm cộng chứng chỉ quốc tế (SAT; ACT; A-Level)

Bảng 8: Cộng điểm thưởng đối với thí sinh đủ điều kiện cộng điểm thưởng theo Chứng chỉ quốc tế.

STT

Loại chứng chỉ

/Mức điểm

Điểm cộng thưởng

Thang điểm

30

Thang điểm

40

Thang điểm

150

1

SAT từ 1100/1600 điểm trở lên

1.1.

1520/1600 trở lên

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

1.2.

1440/1600 trở lên

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

1.3.

1376/1600 trở lên

1,00 điểm

1,33 điểm

5,00 điểm

1.4.

1100/1600 trở lên

0,50 điểm

0,67 điểm

2,50 điểm

2

ACT từ 22/36 điểm trở lên

2.1.

34/36 điểm trở lên

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

2.2.

32/36 điểm trở lên

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

2.3.

30/36 điểm trở lên

1,00 điểm

1,33 điểm

5,00 điểm

2.4.

22/36 điểm trở lên

0,50 điểm

0,67 điểm

2,50 điểm

3

A-Level từ 60 điểm (điểm C) trở lên

3.1.

90 – 100 điểm (điểm A*)

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

3.2.

80 – 89 điểm (điểm A)

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

3.3.

70 – 79 điểm (điểm B)

1,00 điểm

1,33 điểm

5,00 điểm

3.4.

60 - 69 điểm (điểm C)

0,50 điểm

0,67 điểm

2,50 điểm

c) Điểm cộng Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương

Bảng 9: Cộng điểm thưởng đối với thí sinh đủ điều kiện cộng điểm thưởng theo Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.

STT

Loại chứng chỉ

Điểm cộng thưởng

IELTS

TOEFL

iBT

Vstep 3-5,

ĐHNN,

ĐHQGHN

Thang điểm

30

Thang điểm

40

Thang điểm

150

1

8.5-9.0

102-109

8.5 - 10

2,00 điểm

2,67 điểm

10,00 điểm

2

7.0-8.0

96-101

7.5 - 8.0

1,50 điểm

2,00 điểm

7,50 điểm

3

5.5-6.5

72 - 95

6.0 - 7.0

1,00 điểm

1,33 điểm

5,00 điểm

 Danh mục các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sử dụng trong tuyển sinh ĐHCQ tại Trường ĐHGD được quy định tại Phụ lục III của Thông báo kèm theo.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh và Tổ hợp xét tuyển

4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025 (dự kiến)

Bảng 4: Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến.

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành,

nhóm ngành

Chỉ tiêu

(dự kiến)

Các

phương thức

tuyển sinh

Ghi chú

A

Các ngành đào tạo giáo viên: Tuyển sinh theo ngành

 

 

 

1

QHS01

Sư phạm Toán học

7140209

Sư phạm Toán học

30*

- 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8);

- 500: Xét tuyển dự bị đại học;

- 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;

- 401: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN.

 

2

QHS02

Sư phạm Vật lí

7140211

Sư phạm Vật lí

20*

 

3

QHS03

Sư phạm Hoá học

7140212

Sư phạm Hoá học

20*

 

4

QHS04

Sư phạm Sinh học

7140213

Sư phạm Sinh học

20*

 

5

QHS05

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

7140247

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

70*

 

6

QHS06

Sư phạm Ngữ văn

7140217

Sư phạm Ngữ văn

30*

 

7

QHS07

Sư phạm Lịch sử

7140218

Sư phạm Lịch sử

20*

 

8

QHS08

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

7140249

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

70*

 

9

QHS09

Giáo dục Mầm non

7140201

Giáo dục Mầm non

70*

 

10

QHS10

Giáo dục Tiểu học

7140202

Giáo dục Tiểu học

100*

 

11

QHS11

Tên nhóm ngành tuyển sinh: Khoa học giáo dục và khác

 

 

 

 

 

Khoa học giáo dục

 7140102

Ngành: Khoa học giáo dục, gồm 4 hướng ngành: Giáo dục trị liệu và hoà nhập; Giáo dục trải nghiệm, kĩ năng sống và giá trị sống; Nghiên cứu khoa học giáo dục;

Giáo dục gia đình, trị liệu hôn nhân và dân số học (dự kiến)

80*

- 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8);

- 500: Xét tuyển dự bị đại học;

- 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;

- 401: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN.

 

 

 

Quản trị chất lượng giáo dục

7140103

Ngành Quản trị chất lượng giáo dục, gồm 3 hướng ngành: Kiểm định và Đảm bảo chất lượng giáo dục; Khảo thí và đánh giá năng lực; Thống kê và Khoa học dữ liệu trong giáo dục

150*

 

 

 

Quản trị công nghệ giáo dục

7140116

Ngành Quản trị công nghệ giáo dục, gồm 2 hướng ngành: Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục và đào tạo  trực tuyến, ứng dụng các công nghệ mới trong nhà trường; Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh

150*

 

 

 

Quản trị trường học

7140117

Ngành Quản trị trường học, gồm 3 hướng ngành: Quản trị hành chính nhà trường; Quản trị nhân lực và đào tạo; Phát triển và quản lý chương trình giáo dục

150*

 

 

 

Tham vấn học đường

 7310402

Ngành Tham vấn học đường, gồm 3 hướng ngành: Tham vấn sức khỏe tâm thần; Tham vấn và can thiệp các vấn đề học tập và hướng nghiệp; Công tác xã hội học đường

150*

 

 

 

Tâm lý học

7310401

Ngành Tâm lý học, gồm 1 hướng ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên

200*

 

 

 

Tổng cộng

 

 

1300*

 

 

                       

* Chỉ tiêu dự kiến do ĐHQGHN giao. Chỉ tiêu chính thức các ngành sẽ được điều chỉnh (nếu cần) sau khi có quyết định phân chỉ tiêu sư phạm năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Tất cả các phương thức tuyển sinh (trừ phương thức xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) đều sẽ được quy đổi tương đương điểm ngưỡng đầu vào; điểm trúng tuyển (bao gồm cả điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có)) về thang điểm 30.

4.2. Tổ hợp xét tuyển

Bảng 5: Tổ hợp xét tuyển theo từng phương thức tuyển sinh.

STT

tuyển sinh

Tên chương trình, ngành,

nhóm ngành xét tuyển

Phương thức

tuyển sinh

Tổ hợp xét tuyển

của phương thức tuyển sinh

Ghi

chú

A

Các ngành đào tạo giáo viên: Tuyển sinh theo ngành

 

 

1

QHS01

Sư phạm Toán học

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ B03. Toán, Ngữ văn, Sinh học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ C01. Toán, Ngữ văn, Vật lí (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ C02. Toán, Ngữ văn, Hoá học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (môn Toán nhân hệ số 2).

 

2

QHS01

Sư phạm Toán học

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ B03. Toán, Ngữ văn, Sinh học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ C01. Toán, Ngữ văn, Vật lí (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ C02. Toán, Ngữ văn, Hoá học (môn Toán nhân hệ số 2);

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (môn Toán nhân hệ số 2).

 

3

QHS01

Sư phạm Toán học

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển bao gồm:

+/ Q01. Toán học và xử lý số liệu; Văn học và ngôn ngữ; 3 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học;

+/ Q21. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + Tiếng Anh.

 

4

QHS02

Sư phạm Vật lí

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ A01. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ C01. Toán, Ngữ văn, Vật lí (môn Vật lí nhân hệ số 2).

 

5

QHS02

Sư phạm Vật lí

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ A01. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học (môn Vật lí nhân hệ số 2);

+/ C01. Toán, Ngữ văn, Vật lí (môn Vật lí nhân hệ số 2).

 

6

QHS02

Sư phạm Vật lí

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q01: Toán học và xử lý số liệu; Văn học và ngôn ngữ; 3 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.

 

7

QHS03

Sư phạm Hoá học

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Hoá học nhân hệ số 2).

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học (môn Hoá học nhân hệ số 2).

+/ C02. Toán, Ngữ văn, Hoá học (môn Hoá học nhân hệ số 2).

+/ D07. Toán, Hoá học, Tiếng Anh (môn Hoá học nhân hệ số 2).

 

8

QHS03

Sư phạm Hoá học

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học (môn Hoá học nhân hệ số 2);

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học (môn Hoá học nhân hệ số 2);

+/ C02. Toán, Ngữ văn, Hoá học (môn Hoá học nhân hệ số 2);

+/ D07. Toán, Hoá học, Tiếng Anh (môn Hoá học nhân hệ số 2).

 

9

QHS03

Sư phạm Hoá học

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q01: Toán học và xử lý số liệu; Văn học và ngôn ngữ; 3 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.

 

10

QHS04

Sư phạm Sinh học

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B03. Toán, Ngữ văn, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B08. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (môn Sinh học nhân hệ số 2).

 

11

QHS04

Sư phạm Sinh học

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B03. Toán, Ngữ văn, Sinh học (môn Sinh học nhân hệ số 2);

+/ B08. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (môn Sinh học nhân hệ số 2).

 

12

QHS04

Sư phạm Sinh học

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q01: Toán học và xử lý số liệu; Văn học và ngôn ngữ; 3 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.

 

13

QHS05

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lý, Hoá học;

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học.

 

14

QHS05

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lý, Hoá học;

+/ A02. Toán, Vật lí, Sinh học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học.

 

15

QHS05

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q01: Toán học và xử lý số liệu; Văn học và ngôn ngữ; 3 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.

 

16

QHS06

Sư phạm Ngữ văn

Xét tuyển dự bị đại học

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ C03. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ C04. Ngữ văn, Toán, Địa lí (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D01. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D14. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D15. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2).

 

17

QHS06

Sư phạm Ngữ văn

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ C03. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ C04. Ngữ văn, Toán, Địa lí (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D01. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D14. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2);

+/ D15. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (môn Ngữ văn nhân hệ số 2).

 

18

QHS06

Sư phạm Ngữ văn

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển bao gồm:

+/ Q08; Q09; Q10: Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn (Lịch sử, Địa lí và 1 trong 3 môn còn lại: Vật lí, Hoá học, Sinh học);

+/ Q21: Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + Tiếng Anh.

 

19

QHS07

Sư phạm Lịch sử

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A07. Toán, Lịch sử, Địa lý (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ C03. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ D09. Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ D14. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Lịch sử nhân hệ số 2).

 

20

QHS07

Sư phạm Lịch sử

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A07. Toán, Lịch sử, Địa lý (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ C03. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ D09. Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Lịch sử nhân hệ số 2);

+/ D14. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn Lịch sử nhân hệ số 2).

 

21

QHS07

Sư phạm Lịch sử

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q08; Q09; Q10: Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn (Lịch sử, Địa lí và 1 trong 3 môn còn lại: Vật lí, Hoá học, Sinh học).

 

22

QHS08

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A07. Toán, Lịch sử, Địa lí;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.

 

23

QHS08

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A07. Toán, Lịch sử, Địa lí;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.

 

24

QHS08

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển Q08; Q09; Q10: Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn (Lịch sử, Địa lí và 1 trong 3 môn còn lại: Vật lí, Hoá học, Sinh học).

 

25

QHS09

Giáo dục Mầm non

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

 

26

QHS09

Giáo dục Mầm non

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

+/ C14. Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL.

 

27

QHS09

Giáo dục Mầm non

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển bao gồm:

+/ Q01; Q02; Q03; Q04; Q05; Q06; Q07; Q08; Q09; Q10. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn bất kỳ trong 5 môn (Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hoá học, Sinh học);

+/ Q21. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + Tiếng Anh.

 

28

QHS10

Giáo dục Tiểu học

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

 

29

QHS10

Giáo dục Tiểu học

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

+/ C14. Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL.

 

30

QHS10

Giáo dục Tiểu học

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển bao gồm:

+/ Q01; Q02; Q03; Q04; Q05; Q06; Q07; Q08; Q09; Q10. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn bất kỳ trong 5 môn (Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hoá học, Sinh học);

+/ Q21. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + Tiếng Anh.

 

B

Các ngành đào tạo ngoài sư phạm (nhóm ngành Khoa học giáo dục và khác): Tuyển sinh cùng trong 01 nhóm ngành

Sau khi học xong năm thứ nhất, sinh viên được phân ngành vào 1 trong 6 ngành: Khoa học giáo dục; Tham vấn học đường; Quản trị trường học; Quản trị chất lượng giáo dục; Quản trị công nghệ giáo dục; Tâm lí học

Chi tiết về phân ngành cho nhóm ngành Khoa học giáo dục & khác, thí sinh xem tại Phụ lục IV của Thông báo này.

 

31

QHS11

Nhóm ngành: Khoa học giáo dục và khác, gồm 6 ngành:

- Ngành: Khoa học giáo dục

- Ngành: Quản trị chất lượng giáo dục

- Ngành: Quản trị trường học

- Ngành: Tham vấn học đường

- Ngành: Quản trị công nghệ giáo dục

- Ngành: Tâm lí học

Xét tuyển dự bị đại học

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

 

32

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+/ A00. Toán, Vật lí, Hoá học;

+/ B00. Toán, Hoá học, Sinh học;

+/ C00. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;

+/ D01. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

+/ C14. Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL.

 

 33

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL các năm 2023; 2024 (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ), tổ hợp xét tuyển Q00: Toán học & xử lý số liệu + Văn học, ngôn ngữ + Khoa học.

- Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL năm 2025, các tổ hợp xét tuyển bao gồm:

+/ Q01; Q02; Q03; Q04; Q05; Q06; Q07; Q08; Q09; Q10. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + 3 môn bất kỳ trong 5 môn (Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hoá học, Sinh học);

+/ Q21. Toán học và xử lý số liệu + Văn học và ngôn ngữ + Tiếng Anh.

 

5. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Bảng 3.1: Quy tắc quy đổi tương đương điểm ngưỡng đầu vào; điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh.

STT

Phương thức

tuyển sinh

Thang điểm

xét tuyển

Quy tắc quy đổi tương đương

điểm ngưỡng đầu vào; điểm trúng tuyển

sang thang điểm 30

1

Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

150

Thực hiện quy đổi tương đương điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa điểm ĐGNL và điểm thi theo tổ hợp (có trong danh mục tổ hợp tại hướng dẫn của ĐHQGHN và tổ hợp xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi TN THPT của ngành/nhóm ngành mà thí sinh đăng ký) theo quy định và hướng dẫn của ĐHQGHN; của Bộ GDĐT,

Thí sinh tham khảo link tra cứu bảng quy đổi điểm trúng tuyển ĐGNL về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 tại địa chỉ: https://vnu.edu.vn/home/ hoặc https://quydoi.hsa.edu.vn/ (Dữ liệu quy đổi trên Website này chỉ mang tính chất tham khảo, dựa trên dữ liệu thi HSA và thi THPT năm 2024. Bảng quy đổi điểm chính thức phục vụ tuyển sinh 2025 sẽ được cung cấp sau khi có dữ liệu thi HSA và kết quả thi tốt nghiệp năm 2025).

2

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

30

Giữ nguyên không quy đổi

3

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

40

- Điểm ngưỡng đầu vào (thang 30) = (Điểm ngưỡng đầu vào (thang 40) × 3) / 4;

- Điểm trúng tuyển (thang 30) = (Điểm trúng tuyển (thang 40) × 3) / 4.

4

Xét tuyển dự bị đại học

30

Giữ nguyên không quy đổi

5

Xét tuyển dự bị đại học

40

- Điểm ngưỡng đầu vào (thang 30) = (Điểm ngưỡng đầu vào (thang 40) × 3) / 4;

- Điểm trúng tuyển (thang 30) = (Điểm trúng tuyển (thang 40) × 3) / 4.

       

6. Tổ chức tuyển sinh

 Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển; các điều kiện xét tuyển; các đợt xét tuyển (đợt 1; đợt bổ sung (nếu có)) thực hiện Theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN. Kế hoạch tổ chức tuyển sinh và quy trình xét tuyển sẽ được cập nhật trên Cổng Thông tin điện tử của Trường Đại học Giáo dục tại địa chỉ:

https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0

A. Tổ chức xét tuyển đợt 1

Trường ĐHGD tổ chức xét tuyển đợt 1 theo Kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT và kế hoạch của ĐHQGHN, xét tuyển cho tất cả các phương thức tuyển sinh và các ngành/nhóm ngành tuyển sinh, cụ thể:

6.1. Tổ chức xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT

- Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ, Quy chế và hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN. Trường ĐHGD sẽ ban hành Thông báo xét tuyển thẳng sau khi có Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ và của ĐHQGHN.

- Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (chi tiết các điều kiện xét tuyển thẳng thí sinh xem tại mục 2.3 và mục 7.2 của Thông báo này) bắt buộc nộp 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường.

- Hồ sơ xét tuyển thẳng bao gồm:

+/ 01 đơn đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu tại Phụ lục IV). Không giới hạn số nguyện vọng đăng ký xét tuyển thẳng.

+/ 01 bản photo công chứng giấy tờ/giấy chứng nhận chứng minh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

+/ 01 bản sao công chứng học bạ THPT tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ/giấy chứng nhận/chứng chỉ đều sẽ được hậu kiểm sau khi xét tuyển và thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực giấy tờ/giấy chứng nhận/chứng chỉ nộp kèm hồ sơ.

- Các mốc thời gian (thí sinh xét tuyển thẳng cần nhớ):

+/ Thời hạn nộp hồ sơ: Trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Lưu ý: Hồ sơ, lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả lại.

+/ Địa chỉ nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đảm bảo theo đường bưu điện về Trường theo địa chỉ: Phòng Đào tạo & Người học, phòng 103, nhà G7, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144, Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội).

+/ Ngày 15/7/2025: Trường Đại học Giáo dục công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng tại Website của Trường Đại học Giáo dục ( tại địa chỉ: https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0) và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

- Để được xét tuyển vào Trường, thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng bắt buộc phải đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT theo các thời hạn sau:

+/ Từ 16/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 28/7/2025: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Từ 29/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 05/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 22/8/2025: Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 trên Website của Trường và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 30/8/2025: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm hồ sơ nhập học, thực hiện nhập học theo Thông báo ghi trong Giấy báo nhập học và trên Website của Trường, dự kiến: ngày 30/8/2025.

6.2. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh đảm bảo các điều kiện cộng điểm thưởng được quy định tại mục 2.4 và 5.2 của Thông tin Tuyển sinh kèm theo.

- Đối với thí sinh có các chức chỉ quốc tế/giải thưởng và đủ điều kiện cộng điểm thưởng (chi tiết các điều kiện cộng điểm thưởng được quy định tại mục 2.4 của Thông báo này), xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, để được cộng điểm thưởng, thí sinh bắt buộc gửi 01 bộ hồ sơ xét cộng điểm thưởng về Trường.

- Hồ sơ xét cộng điểm thưởng bao gồm:

+/ 01 đơn đề nghị cộng điểm thưởng (theo mẫu tại Phụ lục IV).

+/ 01 bản photo công chứng giấy tờ/giấy chứng nhận/chứng chỉ chứng minh đủ điều kiện cộng điểm thưởng.

+/ 01 bản sao công chứng học bạ THPT tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ/giấy chứng nhận/chứng chỉ đều sẽ được hậu kiểm sau khi xét tuyển và thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực giấy tờ/giấy chứng nhận/chứng chỉ nộp kèm hồ sơ.

- Các mốc thời gian (thí sinh có hồ sơ cộng điểm thưởng cần nhớ):

+/ Thời hạn nộp hồ sơ: Trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Lưu ý: Hồ sơ, lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả lại.

+/ Địa chỉ nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đảm bảo theo đường bưu điện về Trường theo địa chỉ: Phòng Đào tạo & Người học, phòng 103, nhà G7, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144, Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội).

+/ Ngày 15/7/2025: Trường Đại học Giáo dục công bố danh sách thí sinh được cộng điểm thưởng và mức điểm cộng thưởng của thí sinh có đầy đủ hồ sơ hợp lệ trên Website của Trường (https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0) và tiếp nhận phản hồi của thí sinh (nếu có) trước 17 giờ 00, ngày 19/7/2025.

Thí sinh có phản hồi, hỗ trợ cần giải quyết (nếu có) liên hệ về Phòng Đào tạo & Người học theo số điện thoại; email được ghi tại mục 3 của Thông báo này.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 21/7/2025: Trường Đại học Giáo dục cập nhật điểm thưởng của thí sinh lên Hệ thống xét tuyển chung.

- Để được xét tuyển vào Trường, thí sinh được cộng điểm thưởng cần phải đăng ký xét tuyển (đăng ký mã ngành, thứ tự nguyện vọng) trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT theo các thời hạn sau:

+/ Từ 16/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 28/7/2025: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Từ 29/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 05/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT.

+/ Trước17 giờ 00, ngày 22/8/2025: Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 trên Website của Trường và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 30/8/2025: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm hồ sơ nhập học, thực hiện nhập học theo Thông báo ghi trong Giấy báo nhập học và trên Website của Trường, dự kiến: ngày 30/8/2025.

6.3. Tổ chức xét tuyển dự bị đại học

- Đối với học sinh các Trường: Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương; Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn đảm bảo các điều kiện dự tuyển xét tuyển dự bị đại học (được quy định tại mục 2.3 của Thông báo này), cần nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Trường (hồ sơ nộp theo đơn vị, Trường ĐHGD không tiếp nhận hồ sơ riêng lẻ của từng thí sinh) trong thời hạn quy định.

- Hồ sơ đăng ký xét tuyển dự bị đại học bao gồm:

+/ 01 công văn (kèm theo danh sách) thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường của Trường Dự bị Đại học.

+/ 01 Đơn đăng ký xét tuyển dự bị đại học (theo mẫu tại Phụ lục IV).

+/ 01 bản gốc giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024.

+/ 01 bản gốc giấy chứng nhận kết quả học tập cả năm học dự bị đại học, có chữ ký và dấu xác nhận của Trường Dự bị Đại học.

+/ 01 bản sao công chứng học bạ THPT.

+/ 01 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT.

+/ 01 bản sao công chứng Giấy khai sinh.

+/ Bản sao công chứng các giấy tờ minh chứng cộng điểm thưởng (nếu có).

+/ Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/1 hồ sơ.

- Các mốc thời gian (thí sinh xét tuyển dự bị đại học cần nhớ):

+/ Thời hạn nộp hồ sơ: Trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Lưu ý: Hồ sơ, lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả lại.

+/ Địa chỉ nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đảm bảo theo đường bưu điện về Trường theo địa chỉ: Phòng Đào tạo & Người học, phòng 103, nhà G7, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144, Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội).

+/ Ngày 15/7/2025: Trường Đại học Giáo dục công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển dự bị đại học tại Website của Trường Đại học Giáo dục ( tại địa chỉ: https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0) và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

- Để được xét tuyển vào Trường, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển dự bị đại học cần phải đăng ký xét tuyển (đăng ký mã ngành, thứ tự nguyện vọng) trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT theo các thời hạn sau:

+/ Từ 16/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 28/7/2025: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Từ 29/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 05/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 22/8/2025: Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 trên Website của Trường và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 30/8/2025: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm hồ sơ nhập học, thực hiện nhập học theo Thông báo ghi trong Giấy báo nhập học và trên Website của Trường, dự kiến: ngày 30/8/2025.

6.4. Tổ chức xét tuyển kết quả ĐGNL của ĐHQGHN

- Thí sinh đảm bảo các điều kiện dự tuyển xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN (được quy định tại mục 2.3 và mục 4 của Thông báo này) cần nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Trường trong thời hạn quy định.

- Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN, bao gồm:

+/ 01 Đơn đăng ký xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL (theo mẫu tại Phụ lục IV).

+/ 01 bản photo công chứng giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN.

+/ 01 bản sao công chứng học bạ THPT.

+/ 01 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025).

+/ 01 bản sao minh chứng chứng minh thí sinh là đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng (nếu có): Giấy khai sinh hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú.

+/ Bản sao công chứng các giấy tờ minh chứng cộng điểm thưởng (nếu có).

+/ Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/1 hồ sơ.

- Các mốc thời gian (thí sinh xét tuyển ĐGNL của ĐHQGHN cần nhớ):

+/ Thời hạn nộp hồ sơ: Trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Lưu ý: Hồ sơ, lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn trả lại.

+/ Địa chỉ nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đảm bảo theo đường bưu điện về Trường theo địa chỉ: Phòng Đào tạo & Người học, phòng 103, nhà G7, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144, Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội).

+/ Ngày 21/7/2025: Trường Đại học Giáo dục công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển ĐGNL của ĐHQGHN trên Website của Trường Đại học Giáo dục ( tại địa chỉ: https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0) và trên Hệ thống xét tuyển chung.

- Để được xét tuyển vào Trường, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN cần phải đăng ký xét tuyển (đăng ký mã ngành, thứ tự nguyện vọng) trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT theo các thời hạn sau:

+/ Từ 16/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 28/7/2025: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển của Bộ GDĐT.

+/ Từ 29/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 05/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 22/8/2025: Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 trên Website của Trường và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 30/8/2025: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển của Bộ GDĐT.

- Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm hồ sơ nhập học, thực hiện nhập học theo Thông báo ghi trong Giấy báo nhập học và trên Website của Trường, dự kiến: ngày 30/8/2025.

6.5. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

- Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ, Quy chế và hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.

- Để được xét tuyển vào Trường, thí sinh cần phải đăng ký xét tuyển (đăng ký mã ngành, tên ngành, thứ tự nguyện vọng, không giới hạn số nguyện vọng đăng ký) trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT theo các mốc thời gian sau:

+/ Từ 16/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 28/7/2025: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Từ 29/7/2025 đến 17 giờ 00, ngày 05/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT.

+/ 17 giờ 00, ngày 22/8/2025: Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 trên Website của Trường và trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

+/ Trước 17 giờ 00, ngày 30/8/2025: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ GDĐT.

- Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm hồ sơ nhập học, thực hiện nhập học theo Thông báo ghi trong Giấy báo nhập học và trên Website của Trường, dự kiến: ngày 30/8/2025.

B. Tổ chức xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có)

Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh, số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào Trường sau khi xét tuyển đợt 1, HĐTS công bố tuyển sinh đợt bổ sung (nếu có).

+ Đợt xét tuyển bổ sung thứ nhất (nếu có): Đợt xét tuyển bổ sung thứ nhất (nếu có): Trường ĐHGD thông báo kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung thứ nhất (nếu có) sau khi xét tuyển xong đợt 1 và theo kế hoạch chung của ĐHQGHN.  Xét tuyển đợt bổ sung được thực hiện nếu chỉ tiêu còn lại lớn hơn 10% tổng chỉ tiêu, có địa phương đăng ký đặt hàng và cam kết hỗ trợ kinh phí đào tạo. Chỉ sử dụng Phương thức xét tuyển theo kết quả tổ hợp các môn thi/bài thi THPT theo điểm chuẩn và các điều kiện đã xác định từ Đợt 1, tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển đáp ứng đủ điều kiện như Đợt 1 sẽ được xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

+ Đợt xét tuyển bổ sung thứ hai (nếu có): Dự kiến được thực hiện sau khi xét tuyển bổ sung đợt 1: Nếu chỉ tiêu còn lại lớn hơn 10% tổng chỉ tiêu, có địa phương đăng ký đặt hàng và cam kết hỗ trợ kinh phí đào tạo. Chỉ sử dụng phương thức xét tuyển theo kết quả tổ hợp các môn thi/bài thi THPT theo điểm chuẩn và các điều kiện đã xác định từ Đợt 1, tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển đáp ứng đủ điều kiện như Đợt 1 sẽ được xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

7.1. Chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng

Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN, cụ thể:

7.1.1. Ưu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Thông báo này)

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; 

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

c) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;

- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.

d) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

7.1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục I của Thông báo này)

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

7.1.3. Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (gọi chung là điểm ưu tiên)

- Các mức điểm ưu tiên được quy định tại mục 7.1.1 và 7.1.2 của Thông báo này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số) cộng với điểm cộng thưởng (nếu có, xem mục 5) trong tuyển sinh.

- Trường hợp phương thức tuyển sinh có thang điểm 40; thang điểm 150 thì mức điểm ưu tiên được quy định như sau:

+/ Mức điểm ưu tiên thang 40 = (Mức điểm ưu tiên thang điểm 30 × 4)/3.

+/ Mức điểm ưu tiên thang 150 = (Mức điểm ưu tiên thang điểm 30 × 15)/3.

- Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 điểm trở lên (thang điểm 30), điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 7.1.1, 7.1.2 của mục 7 trong Thông báo này.

- Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 30,00 điểm trở lên (thang điểm 40) , điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(40 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên thang 40.

- Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 112,50 điểm trở lên (thang điểm 150), điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(150 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên thang 150.

7.2. Chính sách ưu tiên các đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (Điều 8, Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT)

7.2.1. Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đoạt giải khi tốt nghiệp THPT và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1). Tiêu chí 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo của Trường;

(2). Tiêu chí 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(3). Tiêu chí 3: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(4). Tiêu chí 4: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

(5). Tiêu chí 5: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

7.2.2. Danh mục môn thi, lĩnh vực đoạt giải được xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của Trường Đại học Giáo dục

Bảng 10: Danh mục môn thi, lĩnh vực đoạt giải xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.

STT

Ngành đăng ký xét tuyển

Môn/Lĩnh vực đoạt giải

Ghi chú

1

Sư phạm Toán

Toán học

 

2

Sư phạm Vật lí

- Toán học

- Vật lí

- Năng lượng: Vật lí

- Khoa học vật liệu

- Vật lí và Thiên văn

 

3

Sư phạm Hoá học

- Toán học

- Hoá học

- Hóa Sinh

- Năng lượng: Hóa học

 

4

Sư phạm Sinh học

- Toán học

- Sinh học

- Hóa Sinh

- Khoa học động vật

- Y Sinh và khoa học Sức khỏe

- Kỹ thuật Y Sinh

- Sinh học tế bào và phân tử

- Sinh học trên máy tính và Sinh -Tin

- Khoa học Trái đất và Môi trường

- Kĩ thuật môi trường

- Vi Sinh

- Rô bốt và máy thông minh (máy sinh học)

 

5

Sư phạm Khoa học tự nhiên

- Toán học

- Vật lí; Sinh học; Hoá học

- Các lĩnh vực thuộc vật lí; hoá học; sinh học như đăng ký trong các ngành Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá; Sư phạm Sinh học

 

6

Sư phạm Ngữ văn

- Ngữ văn

- Khoa học xã hội và hành vi

 

7

Sư phạm Lịch sử

- Ngữ văn

- Lịch sử

- Khoa học xã hội và hành vi

 

8

Sư phạm Lịch sử-Địa lí

- Ngữ văn

- Lịch sử

- Địa lí

- Khoa học xã hội và hành vi

 

9

Giáo dục mầm non

- Tất cả các môn có trong tổ hợp xét tuyển

- Tất cả các lĩnh vực có trong danh mục lĩnh vực dự thi KHKT cấp quốc gia

 

10

Giáo dục Tiểu học

- Tất cả các môn có trong tổ hợp xét tuyển

- Tất cả các lĩnh vực có trong danh mục lĩnh vực dự thi KHKT cấp quốc gia

 

11

Khoa học giáo dục & khác

- Tất cả các môn có trong tổ hợp xét tuyển

- Tất cả các lĩnh vực có trong danh mục lĩnh vực dự thi KHKT cấp quốc gia

 

 

7.3. Chính sách ưu tiên cộng điểm thưởng đối với thí sinh đáp ứng các điều kiện theo quy định đặc thù của ĐHQGHN

Thí sinh xem tại mục 5.2.2 và mục 2 của Thông tin Tuyển sinh đính kèm.

8. Lệ phí xét tuyển

Theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức (không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT): 30.000đ/1 hồ sơ, nộp kèm hồ sơ đăng ký xét tuyển.

9. Cơ sở thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Trường ĐHGD cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo quy định pháp luật hiện hành, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN, theo quy định của Trường ĐHGD.

Sinh viên Trường ĐHGD có cơ hội học bằng kép các ngành đào tạo khác trong Trường hoặc các ngành đào tạo của các đơn vị đào tạo khác thuộc ĐHQGHN như: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật, ĐHQGHN.

Sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để đóng học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí. Thủ tục, tiêu chuẩn được hỗ trợ thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Sinh viên đại học chính quy của Trường ĐHGD được tiếp cận các quỹ học bổng của trường, của ĐHQGHN và của các nhà tài trợ khác nhau với nhiều mức khác nhau. 

Ngoài ra, nhà trường còn có nhiều vị trí thực tập làm bán thời gian có trả công dành cho các sinh viên đáp ứng tiêu chí chọn.

Chi tiết Thông tin tuyển sinh ĐHCQ của Trường ĐHGD, thí sinh xem trong file đính kèm. https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/listnews/15/0

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Họ và tên

Chức danh/ chức vụ

Số điện thoại

Email

Lê Thái Hưng

Phó Hiệu trưởng

(+84) 904328279

lthung@vnu.edu.vn

Nguyễn Trung Kiên

Trưởng phòng

(+84) 903410412

kiennt@vnu.edu.vn

Trần Xuân Quang

Phó Trưởng phòng TT

(+84) 387966634

quangtx@vnu.edu.vn

Hà Thị Thanh Thuỷ

Phó Trưởng phòng

(+84) 974348680

thuyhtt@vnu.edu.vn

Phạm Thị Ngọc Lan

Chuyên viên

(+84) 989262695

lanptn@vnu.edu.vn

 

- Hotline: 0865964905; (024) 73017123 (máy lẻ: 1102; 1103  (gọi trong giờ hành chính). Email: education@vnu.edu.vn

06:05 31/05/2025

Sự kiện

Trường đại học giáo dục
Địa chỉ: Nhà G7, số 144 Xuân Thủy
Điện thoại: (024) 7301 7123
Email: education@vnu.edu.vn
 
© UED. All Rights Reserved.Quay trở lại website cũ